vanban.org

Điều 12. Xét chuyển chức danh nghề nghiệp — Quyết định 51/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2025 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 67/2024/QĐ-UBND · 23/12/2024
Cà Mau Ban hành 27/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 51/2021/QĐ-UBND
05/01/202567/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 08/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức của tỉnh Cà Mau · 19/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2021/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xét chuyển chức danh nghề nghiệp

1. Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Thẩm quyền ký quyết định chuyển chức danh (bổ nhiệm chức danh) nghề nghiệp:

a) Người đứng đầu sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 và tương đương trở xuống;

b) Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 và tương đương (trừ trường hợp viên chức giữ chức danh nghề nghiệp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhưng thuộc viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I);

c) Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình và xem xét, ký quyết định chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhưng thuộc viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3 và tương đương, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị xét chuyển chức danh nghề nghiệp (01 bản chính) của đơn vị sử dụng viên chức đối với viên chức thuộc đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc của Người đứng đầu sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với viên chức thuộc đối tượng tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;

b) 01 bản sao quyết định lương hiện hưởng;

c) 01 bản sao quyết định chuyển công tác, biệt phái, luân chuyển của cấp có thẩm quyền;

d) 01 bộ, bản sao các văn bằng, chứng chỉ đáp ứng yêu cầu chức danh nghề nghiệp cần bổ nhiệm;

đ) 01 bản chính danh sách đề nghị xét chuyển chức danh nghề nghiệp theo Mẫu 4 ban hành kèm theo Quy định này.

4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Đối với viên chức thuộc đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ: Đối với viên chức thuộc đối tượng tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.

5. Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ đối với viên chức thuộc đối tượng tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này; 03 bộ hồ sơ đối với viên chức thuộc đối tượng tại điểm c khoản 2 Điều này;

b) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thành phần hồ sơ hợp lệ đối với viên chức thuộc đối tượng tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.