vanban.org

Điều 5. Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức — Quyết định 51/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2025 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 67/2024/QĐ-UBND · 23/12/2024
Cà Mau Ban hành 27/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 51/2021/QĐ-UBND
05/01/202567/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 08/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức của tỉnh Cà Mau · 19/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức

1. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức:

a) Người đứng đầu sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý, trừ đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên;

b) Giám đốc Sở Nội vụ phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức theo quy định để làm căn cứ tuyển dụng.

2. Thành phần hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức (01 bản chính);

b) 01 bản chính kế hoạch tuyển dụng viên chức, trong đó thể hiện những nội dung: Số lượng người làm việc được giao và số lượng người làm việc chưa sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức cần tuyển ở từng vị trí việc làm; số lượng vị trí việc làm cần tuyển đối với người dân tộc thiểu số (nếu có), trong đó xác định rõ chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc cần tuyển; tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm; hình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển và các nội dung khác (nếu có);

c) 01 bản chính danh sách viên chức hiện có của đơn vị sự nghiệp theo vị trí việc làm theo Mẫu 1 ban hành kèm theo Quy định này;

d) 01 bản chính danh sách vị trí việc làm còn thiếu theo Mẫu 2 ban hành kèm theo Quy định này;

đ) 01 bản chính danh sách số lượng, trình độ và chức danh nghề nghiệp hoặc ngạch (gọi chung là chức danh nghề nghiệp) cần tuyển dụng theo Mẫu 3 ban hành kèm theo Quy định này.

3. Cơ quan tiếp nhận:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện: Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc điểm a khoản 1 Điều này;

b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ: Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc điểm b khoản 1 Điều này.

4. Thời hạn giải quyết:

a) Kế hoạch tuyển dụng dưới 10 chỉ tiêu: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thành phần hồ sơ hợp lệ;

b) Kế hoạch tuyển dụng từ 10 chỉ tiêu trở lên: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thành phần hồ sơ hợp lệ.