Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước của tỉnh; các ban Đảng, cấp ủy Đảng, tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 51/2018/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2020
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2020/QĐ-UBND · 06/11/2020
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 51/2018/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Công an tỉnh - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước của tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2018.
Điều 4
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Danh mục bí mật nhà nước của tỉnh Đồng Nai
Điều 3. Phạm vi bí mật nhà nước do tỉnh Đồng Nai quản lý và bảo vệ
Điều 4. Những hành vi nghiêm cấm
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Xác định phạm vi bí mật Nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục bí mật nhà nước
Điều 7. Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 8. Bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng máy vi tính, thiết bị công nghệ thông tin liên lạc
Điều 9. Soạn thảo, đánh máy, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 10. Vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, lưu giữ, bảo quản và sử dụng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 11. Phổ biến, nghiên cứu; đem tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đi công tác trong nước, về nhà riêng hoặc ra nước ngoài
Điều 12. Cung cấp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 13. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 14. Giải mật, thay đổi độ mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 15. Xác định, quản lý và bảo vệ các khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Điều 16. Mẫu dấu mật và mẫu biển cấm
Chương III — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG, NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 17. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 18. Thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh
Điều 19. Việc thành lập Ban, bộ phận và bố trí cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 20. Tiêu chuẩn, trách nhiệm của cán bộ làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước
Điều 21. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 22. Kinh phí, trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 23. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
Điều 25. Thi đua, khen thưởng
Điều 26. Xử lý vi phạm
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 1. Động văn về việc xác định phạm vi bí mật nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý và bảo vệ
Phụ lục 2. Bản cam kết bảo vệ bí mật nhà nước
Phụ lục 3. Phiếu đề xuất độ mật của văn bản
Phụ lục 4. Điều mẫu số quản lý in, sao tài liệu mật
Phụ lục 4. Điều mẫu số quản lý in, sao tài liệu mật
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy