vanban.org

Điều 14. Giải mật, thay đổi độ mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước — Quyết định 51/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đồng Nai Ban hành 16/11/2018 Hiệu lực 28/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Giải mật, thay đổi độ mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Giải mật, thay đổi độ mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước do cơ quan, đơn vị, địa phương soạn thảo, ban hành

a) Tất cả các cơ quan, đơn vị, địa phương có soạn thảo, ban hành tài liệu, vật mang bí mật nhà nước và không thuộc diện tiêu hủy đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giải mật, thay đổi độ mật.

b) Nguyên tắc, căn cứ, thẩm quyền, thời gian, trình tự và thủ tục giải mật, giảm mật, tăng mật thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 33/2015/TT-BCA.

2. Giải mật tài liệu Lưu trữ mang nội dung bí mật nhà nước tại Kho Lưu trữ lịch sử tỉnh Đồng Nai

a) Tài liệu lưu trữ mang nội dung bí mật nhà nước tại Kho Lưu trữ lịch sử tỉnh Đồng Nai là những tài liệu được xác định và đóng dấu độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” và “Mật” do các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh phát hành, đã nộp vào lưu trữ tại Kho lưu trữ lịch sử tỉnh Đồng Nai.

b) Thẩm quyền giải mật: Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai có thẩm quyền quyết định và tổ chức giải mật tài liệu lưu trữ mang nội dung bí mật nhà nước đã nộp vào lưu trữ tại Kho lưu trữ dữ liệu lịch sử tỉnh Đồng Nai.

c) Nguyên tắc, căn cứ, trình tự và thủ tục giải mật tài liệu lưu trữ mang nội dung bí mật nhà nước tại Kho Lưu trữ lịch sử tỉnh Đồng Nai thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 33/2015/TT-BCA.