vanban.org

Điều 28. Chế độ tài chính — Quyết định 51/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2023 Thay thế: 47/2023/QĐ-UBND · 30/11/2023 Thay thế: 46/2023/QĐ-UBND · 30/11/2023
Vĩnh Phúc Ban hành 28/10/2014 Hiệu lực 08/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 47/2023/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc · 47/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng tỉnh Vĩnh Phúc · 51/2014/QĐ-UBND
10/12/202347/2023/QĐ-UBND +1Sửa đổi Đang xem 08/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Chế độ tài chính

1. Về chế độ tài chính chung cho Quỹ thực hiện theo Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, Nghị định số 37/2013/NĐ-CP và theo Thông tư số 28/2014/TT-BTC ngày 25/02/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương và các văn bản sửa đổi bổ sung, thay thế có liên quan.

a) Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch hàng năm.

b) Khoản trích dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay đầu tư được hạch toán vào chi phí hoạt động của Quỹ.

c) Cơ chế tiền lương, tiền thưởng và xếp hạng doanh nghiệp của Quỹ thực hiện theo quy định áp dụng cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn. Việc xếp hạng Quỹ theo tiêu chuẩn xếp hạng đối với nhóm công ty tài chính.

d) Quỹ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.

đ) Kết quả hoạt động của Quỹ là khoản chênh lệch giữa tổng các khoản phải thu và tổng các khoản phải trả hợp lý, hợp lệ. Trường hợp tổng doanh thu lớn hơn tổng số chi phí, phần chênh lệch này được phân phối theo trình tự sau:

- Bù đắp các khoản lỗ luỹ kế đến thời điểm quyết toán;

- Trừ các khoản tiền phạt do vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của Quỹ sau khi trừ đi phần bồi thường của các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật;

- Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; khi số dư quỹ dự phòng tài chính bằng 25% vốn điều lệ thực có của Quỹ thì không trích nữa;

- Phần chênh lệch sau khi đã trừ các khoản quy định nêu trên tại điểm đ khoản 5 Điều này được trích theo thứ tự sau:

+ Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu tư phát triển;

+ Trích quỹ thưởng Ban quản lý điều hành theo kết quả xếp loại hiệu quả hoạt động của Quỹ, mức trích cụ thể như sau:

Quỹ xếp loại A được trích tối đa không quá 1,5 tháng lương thực hiện của Ban quản lý điều hành Quỹ;

Quỹ xếp loại B được trích tối đa không quá 01 tháng lương thực hiện của Ban quản lý điều hành Quỹ;

Quỹ xếp loại C thì không được trích lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành;

Quỹ áp dụng phương pháp xác định tháng lương thực hiện theo quy định đối với doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.

+ Trích quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện. Mức trích cụ thể do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định;

+ Phần chênh lệch còn lại được bổ sung vào Quỹ.

2. Về một số quy định cụ thể của chế độ tài chính đối với hoạt động bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ và các văn bản sửa đổi bổ sung, thay thế có liên quan.

3. Chế độ tiền lương, thưởng, phụ cấp và phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của Quỹ do Hội đồng Quản lý Quỹ ban hành.