Điều 10. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ
1. Hoạt động huy động vốn: Quỹ được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định tại Điều 27 và Điều 28 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP. Cụ thể:
a) Quỹ được huy động vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư cho các dự án theo quy định hiện hành của Nhà nước, bao gồm:
a.1) Vay các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua hợp đồng vay vốn. Việc vay vốn ngoài nước thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về vay nợ nước ngoài.
a.2) Phát hành trái phiếu Quỹ Đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng tỉnh Vĩnh Phúc theo quy định của pháp luật.
a.3) Các hình thức huy động khác theo quy định của pháp luật.
b) Quỹ không được huy động vốn ngắn hạn.
c) Tổng mức vốn huy động theo các hình thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này tối đa bằng 6 lần vốn chủ sở hữu của Quỹ tại cùng thời điểm.
d) Trường hợp huy động vốn cho ngân sách tỉnh được thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính và UBND tỉnh và không tính vào nguồn vốn huy động của Quỹ.
e) Nội dung hoạt động huy động vốn cụ thể được thực hiện theo Quy chế huy động vốn do Hội đồng quản lý ban hành và Quy trình nghiệp vụ huy động vốn do Giám đốc ban hành.
2. Hoạt động đầu tư trực tiếp: Quỹ được đầu tư trực tiếp vào các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh do UBND tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP. Cụ thể:
a) Đối tượng đầu tư trực tiếp:
a.1) Đối tượng đầu tư trực tiếp là các dự án đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh đã được UBND tỉnh ban hành theo quy định.
a.2) Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 37/2013/NĐ-CP), hàng năm hoặc trong từng thời kỳ, UBND tỉnh ban hành danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.3) Căn cứ vào danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh đã được ban hành, Quỹ lựa chọn, thẩm định và quyết định đầu tư trực tiếp vào các dự án cụ thể nếu đáp ứng các điều kiện đầu tư theo quy định.
b) Điều kiện đầu tư:
b.1) Dự án đầu tư đã được quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật.
b.2) Dự án đầu tư phải có hiệu quả và có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
c) Phương thức đầu tư:
c.1) Quỹ có thể thực hiện đầu tư với tư cách là chủ đầu tư hoặc tham gia góp vốn với các tổ chức khác để đầu tư và chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình theo phân cấp tại Điều lệ này.
c.2) Quỹ có thể trực tiếp quản lý dự án đầu tư hoặc thuê các tổ chức chuyên môn quản lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
d) Hình thức đầu tư:
d.1) Tuỳ từng điều kiện cụ thể, Quỹ lựa chọn các hình thức đầu tư sau đây:
d.1.1) Đầu tư theo các hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) và các hình thức đầu tư trực tiếp khác theo quy định của pháp luật đầu tư.
d.1.2) Tìm kiếm dự án, thực hiện các công việc chuẩn bị đầu tư sau đó thực hiện đầu tư, hoặc chuyển nhượng lại dự án cho chủ đầu tư khác thực hiện đầu tư.
d.2) Việc đầu tư của Quỹ được thực hiện theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.
đ) Giới hạn tỷ lệ vốn đầu tư trực tiếp vào các dự án của Quỹ tối đa bằng 50% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện.
Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về giới hạn đầu tư trực tiếp khác với quy định này thì thực hiện theo các quy định tại thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.
e) Thẩm quyền quyết định đầu tư:
e.1) Mức vốn đầu tư đối với một dự án trên 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ do UBND tỉnh quyết định.
e.2) Mức vốn đầu tư đối với một dự án đến 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định.
g) Nội dung hoạt động đầu tư trực tiếp cụ thể được thực hiện theo Quy chế đầu tư trực tiếp do Hội đồng quản lý ban hành và Quy trình nghiệp vụ đầu tư trực tiếp do Giám đốc ban hành.
3. Hoạt động cho vay: Quỹ được cho vay, cho vay hợp vốn đối với các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh do UBND tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP. Cụ thể:
a) Đối tượng cho vay:
a.1) Đối tượng cho vay là các dự án đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh đã được UBND tỉnh ban hành theo quy định.
a.2) Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 37/2013/NĐ-CP), hàng năm hoặc trong từng thời kỳ, UBND tỉnh ban hành Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.3) Căn cứ vào danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh đã được ban hành, Quỹ lựa chọn, thẩm định và quyết định cho vay các dự án cụ thể nếu đáp ứng các điều kiện cho vay theo quy định.
b) Điều kiện cho vay:
Quỹ chỉ cho vay khi chủ đầu tư bảo đảm có đủ các điều kiện sau đây:
b.1) Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật.
b.2) Có phương án sản xuất, kinh doanh có lãi và phương án bảo đảm trả được nợ.
b.3) Có cam kết mua bảo hiểm đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc tại một công ty bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam.
b.4) Chủ đầu tư là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
c) Thời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư nhưng tối đa là 15 năm. Trường hợp đặc biệt vay trên 15 năm, UBND tỉnh quyết định.
d) Lãi suất cho vay:
d.1) Lãi suất cho vay của Quỹ được xác định theo nguyên tắc không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của các nguồn vốn huy động, đảm bảo bù đắp phí quản lý, các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay của Quỹ và bảo toàn, phát triển nguồn vốn chủ hữu.
d.2) Hàng năm hoặc trong từng thời kỳ, căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất theo quy định trên, Giám đốc Quỹ tính toán, trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt và báo cáo UBND tỉnh ra quyết định ban hành mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ.
d.3) Quỹ quyết định mức lãi suất cho vay đối với từng dự án cụ thể, nhưng không được thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu do UBND tỉnh quyết định theo quy định.
d.4) Trường hợp UBND tỉnh quyết định cho vay dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo quy định với mức lãi suất thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu đã được quy định, UBND tỉnh chịu trách nhiệm cấp bù phần chênh lệch giữa mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ và lãi suất chỉ định cho vay đối với dự án đó.
d.5) Trường hợp UBND tỉnh quyết định chương trình hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với một dự án cụ thể thì phải đảm bảo các điều kiện sau:
d.5.1) Đối tượng được nhận hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là chủ đầu tư vào dự án thuộc Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh theo quy định.
d.5.2) UBND tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với từng dự án cụ thể, trong đó phải quy định rõ: Đối tượng được nhận hỗ trợ; phương thức, thời điểm và mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ trong việc thẩm định dự án và giải ngân hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; nghĩa vụ, trách nhiệm của đối tượng được nhận hỗ trợ và của các bên có liên quan khác.
d.5.3) UBND tỉnh có trách nhiệm bố trí đầy đủ nguồn cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho Quỹ theo quy định, đảm bảo không ảnh hưởng đến nguồn vốn hoạt động của Quỹ.
d.6) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về lãi suất cho vay khác với quy định đã được ban hành thì thực hiện theo các quy định tại thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.
d.7) Lãi suất cho vay vốn đối với từng phương án, dự án được xác định không thay đổi trong suốt thời gian vay vốn. Trường hợp đặc biệt, do UBND tỉnh xem xét quyết định.
d.8) Lãi suất cho vay lại đối với các dự án sử dụng nguồn vốn vay ODA thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý vay và trả nợ nước ngoài.
d.9) Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp đồng tín dụng.
đ) Giới hạn cho vay:
đ.1) Giới hạn cho vay đối với một dự án không được vượt quá 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện và không vượt quá 80% tổng vốn đầu tư của dự án. Trường hợp Quỹ thực hiện đồng thời đầu tư trực tiếp và cho vay đối với một dự án thì tổng giới hạn đầu tư trực tiếp và cho vay không được vượt quá 30% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện.
đ.2) Tổng mức dư nợ cho vay đối với một khách hàng của Quỹ không được vượt quá 25% vốn chủ sở hữu của Quỹ.
đ.3) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về giới hạn cho vay khác với quy định này thì thực hiện theo các quy định tại thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.
e) Thẩm quyền quyết định cho vay đầu tư:
e.1) Mức vốn cho vay đối với một dự án trên 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ do UBND tỉnh quyết định.
e.2) Mức vốn cho vay đối với một dự án đến 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định.
g) Bảo đảm tiền vay:
Căn cứ vào đặc điểm của từng phương án, dự án đầu tư, Quỹ lựa chọn một, một số hoặc tất cả các biện pháp bảo đảm tiền vay sau:
g.1) Cầm cố, thế chấp tài sản của chủ đầu tư.
g.2) Cầm cố, thế chấp bằng tài sản hình thành từ nguồn vốn vay.
g.3) Bảo lãnh của bên thứ ba.
g.4) Các biện pháp bảo đảm tiền vay khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
g.5) Trường hợp đặc biệt, cho vay không có tài sản bảo đảm do UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật hiện hành.
h) Hợp vốn cho vay:
h.1) Quỹ được làm đầu mối cho vay hợp vốn hoặc cùng hợp vốn với các Quỹ đầu tư phát triển địa phương khác, tổ chức tín dụng và tổ chức khác để cho vay dự án.
h.2) Trường hợp thực hiện cho vay hợp vốn đối với dự án không thuộc địa bàn tỉnh, thành phố nơi Quỹ hoạt động thì việc cho vay hợp vốn phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:
h.2.1) Dự án phải thuộc Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh theo quy định.
h.2.2) Dự án có tính chất hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội liên vùng, bao gồm cả địa phương nơi Quỹ hoạt động.
h.2.3) Được Chủ tịch UBND cấp tỉnh của Quỹ đầu tư phát triển địa phương cho vay hợp vốn ở ngoài địa bàn tỉnh, thành phố chấp thuận.
h.2.4) Việc cho vay hợp vốn phải lập thành hợp đồng với các điều kiện, điều khoản tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
h.2.5) Lãi suất cho vay hợp vốn do các Quỹ đầu tư phát triển cho vay hợp vốn tự quyết định, được thể hiện trong hợp đồng và phải đảm bảo không thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu của từng Quỹ theo quy định.
i) Việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay đầu tư thực hiện theo quy định áp dụng cho các tổ chức tín dụng.
k) Xử lý rủi ro, thẩm quyền xử lý:
k.1) Rủi ro xảy ra cho các dự án vay vốn của Quỹ do nguyên nhân khách quan được xử lý như sau:
k.1.1) Trường hợp do chính sách Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của dự án mà dẫn đến việc chủ đầu tư gặp khó khăn trong trả nợ vay thì chủ đầu tư được xem xét gia hạn nợ; xoá, giảm lãi tiền vay; khoanh nợ.
k.1.2) Trường hợp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại tài sản mà chủ đầu tư không trả được nợ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, thì việc xử lý rủi ro được thực hiện theo trình tự như sau:
k.1.2.1) Sử dụng các nguồn tài chính của chủ đầu tư theo quy định để thu hồi nợ.
k.1.2.2) Tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có).
k.1.2.3) Được xem xét, xoá nợ một phần hoặc toàn bộ số nợ vay còn lại.
k.2) Thẩm quyền xử lý rủi ro
k.2.1) Cấp nào quyết định cho vay thì quyết định gia hạn nợ. Thời gian gia hạn nợ tối đa không vượt quá 1/3 thời hạn của khoản vay.
k.2.2) Hội đồng quản lý quyết định việc xoá nợ lãi.
k.2.3) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc khoanh nợ, xoá nợ gốc; trường hợp xoá nợ, sau khi quyết định, Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh cấp bổ sung vốn cho Quỹ.
k.2.4) Việc xử lý rủi ro được thực hiện theo quy chế trích lập dự phòng và xử lý rủi ro do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành.
l) Nội dung hoạt động cho vay cụ thể được thực hiện theo Quy chế cho vay đầu tư do Hội đồng quản lý ban hành và Quy trình nghiệp vụ cho vay đầu tư do Giám đốc ban hành.
4. Hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp:
a) Hình thức góp vốn:
Quỹ được góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do UBND tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.
Trường hợp góp vốn thành lập các tổ chức kinh tế khác do UBND tỉnh quyết định.
b) Thẩm quyền quyết định góp vốn:
b.1) Mức góp vốn đối với một doanh nghiệp trên 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ do UBND tỉnh quyết định.
b.2) Mức góp vốn đối với một doanh nghiệp đến 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định.
c) Giới hạn góp vốn thành lập các tổ chức kinh tế tối đa bằng 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện.
d) Người quyết định cử đại diện phần vốn góp của Quỹ tại doanh nghiệp mà Quỹ góp vốn không được là người có liên quan với người được cử đại diện phần vốn góp của Quỹ tại doanh nghiệp đó.
e) Nội dung hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp cụ thể được thực hiện theo Quy chế góp vốn thành lập doanh nghiệp do Hội đồng quản lý ban hành và Quy trình nghiệp vụ góp vốn thành lập doanh nghiệp do Giám đốc ban hành.
5. Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác:
a) Quỹ được nhận ủy thác theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP. Cụ thể:
a.1) Quỹ được nhận uỷ thác: quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư và thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư cho các công trình, dự án từ ngân sách nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa Quỹ với tổ chức, cá nhân ủy thác.
a.2) Quỹ được nhận ủy thác quản lý hoạt động của quỹ phát triển nhà ở, quỹ phát triển đất, quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã và các quỹ tài chính địa phương khác do UBND tỉnh thành lập. Việc ủy thác cho Quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
a.3) Quỹ được thực hiện phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo uỷ quyền của UBND tỉnh để huy động vốn cho ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.
a.4) Quỹ được hưởng phí dịch vụ nhận uỷ thác. Mức phí cụ thể được thoả thuận và ghi trong hợp đồng nhận uỷ thác.
b) Quỹ được ủy thác cho các tổ chức tín dụng và Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện cho vay và thu hồi nợ theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP. Cụ thể:
b.1) Quỹ được uỷ thác cho các tổ chức tín dụng và Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện cho vay và thu hồi nợ một số dự án thuộc đối tượng vay vốn của Quỹ thông qua hợp đồng uỷ thác giữa Quỹ với tổ chức nhận uỷ thác.
b.2) Các tổ chức nhận uỷ thác được hưởng phí dịch vụ uỷ thác. Mức phí cụ thể được thoả thuận và ghi trong hợp đồng uỷ thác.
6. Hoạt động huy động vốn cho ngân sách địa phương: Quỹ tổ chức, thu xếp việc huy động vốn cho ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; bao gồm cả phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của UBND tỉnh.
7. Thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Quỹ là một tổ chức tài chính, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chức năng bảo lãnh tín dụng cho các đối tượng theo quy định, cụ thể như sau:
a) Đối tượng được bảo lãnh tín dụng:
Đối tượng được Quỹ cấp bảo lãnh tín dụng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật hiện hành, vay vốn bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.
b) Điều kiện được bảo lãnh tín dụng:
Các đối tượng được bảo lãnh tín dụng theo quy định tại điểm a) Khoản này chỉ được Quỹ xem xét, cấp bảo lãnh khi hội đủ các điều kiện sau:
b.1) Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có khả năng hoàn trả vốn vay. Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh được Quỹ thẩm định và quyết định bảo lãnh theo quy định.
b.2) Có tổng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật tối thiểu bằng 15% giá trị khoản vay.
b.3) Có tối thiểu 15% vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh.
b.4) Tại thời điểm đề nghị bảo lãnh, không có các khoản nợ đọng nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, nợ xấu tại các tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế khác.
c) Phạm vi bảo lãnh:
c.1) Quỹ có thể cấp bảo lãnh một phần hoặc bảo lãnh toàn bộ phần chênh lệch giữa giá trị khoản vay và giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của bên được bảo lãnh tại tổ chức tín dụng.
c.2) Bảo lãnh của Quỹ bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi khoản vay của bên được bảo lãnh tại bên nhận bảo lãnh.
d) Thời hạn bảo lãnh tín dụng:
Thời hạn bảo lãnh tín dụng được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn đã thỏa thuận giữa bên được bảo lãnh và tổ chức tín dụng.
đ) Giới hạn bảo lãnh tín dụng:
đ.1) Mức bảo lãnh tín dụng tối đa cho một khách hàng được bảo lãnh không vượt quá 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ dành cho hoạt động bảo lãnh tín dụng.
đ.2) Tổng mức bảo lãnh tín dụng của Quỹ cho các bên được bảo lãnh tối đa không được vượt quá 5 lần so với vốn điều lệ thực có của Quỹ dành cho hoạt động bảo lãnh tín dụng.
e) Các loại phí của hoạt động bảo lãnh tín dụng:
e.1) Các loại phí của hoạt động bảo lãnh tín dụng bao gồm:
e.1.1) Phí thẩm định hồ sơ bảo lãnh tín dụng được nộp cho Quỹ cùng với hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng.
e.1.2) Phí bảo lãnh tín dụng tính trên số tiền được bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh. Thời hạn thu phí bảo lãnh được ghi trong hợp đồng bảo lãnh theo thỏa thuận giữa Quỹ và bên được bảo lãnh, phù hợp với thời hạn bảo lãnh tín dụng.
e.2) Mức thu phí của hoạt động bảo lãnh tín dụng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Quỹ theo từng thời kỳ.
g) Hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng:
g.1) Đơn xin bảo lãnh tín dụng của bên được bảo lãnh;
g.2) Các văn bản, tài liệu chứng minh bên được bảo lãnh có đủ các điều kiện được bảo lãnh tín dụng theo quy định tại điểm b) Khoản này và các tài liệu khác có liên quan theo quy định của Quỹ.
g.3) Bên được bảo lãnh có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động bảo lãnh vay vốn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, tài liệu đã cung cấp cho Quỹ.
h) Thẩm định hồ sơ và quyết định bảo lãnh tín dụng:
h.1) Quỹ có trách nhiệm thẩm định tính hợp pháp của các tài liệu, tính hiệu quả, khả năng hoàn trả vốn vay của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh do bên được bảo lãnh gửi đến, tùy theo từng dự án, phương án Quỹ có thể phối hợp với tổ chức tín dụng thẩm định hồ sơ đề nghị vay và bảo lãnh của khách hàng.
h.2) Quỹ có trách nhiệm xây dựng quy trình thẩm định tính hiệu quả, khả năng hoàn trả vốn vay của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của bên được bảo lãnh theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữa khâu thẩm định và quyết định bảo lãnh tín dụng.
h.3) Chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ xin bảo lãnh tín dụng hợp lệ, Quỹ phải hoàn thành xem xét việc bảo lãnh tín dụng cho bên được bảo lãnh. Quyết định bảo lãnh tín dụng cho bên được bảo lãnh được thực hiện bằng văn bản dưới hình thức Hợp đồng bảo lãnh tín dụng giữa Quỹ, tổ chức tín dụng và bên được bảo lãnh hoặc giữa Quỹ với bên được bảo lãnh, sau đó phát hành chứng thư bảo lãnh. Trường hợp từ chối không cấp bảo lãnh tín dụng, Quỹ phải thông báo và nêu rõ lý do không chấp thuận cho bên được bảo lãnh.
i) Biện pháp bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn:
Bên được bảo lãnh phải sử dụng tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai thuộc quyền sở hữu của mình mà pháp luật không cấm giao dịch để thực hiện các biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh vay vốn tại Quỹ theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
k) Thực hiện cam kết bảo lãnh:
k.1) Khi đến hạn bên được bảo lãnh không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho bên nhận bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh lãnh phải xác định rõ nguyên nhân không trả được nợ và áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo quy định.
k.2) Bên nhận bảo lãnh có trách nhiệm áp dụng mọi biện pháp để thu hồi nợ (bao gồm cả điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, khởi kiện, phát mại tài sản); trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ mà bên được bảo lãnh vẫn không trả được nợ, bên nhận bảo lãnh phải thông báo bằng văn bản cho Quỹ.
k.3) Sau khi nhận được thông báo, Quỹ thẩm tra lại tình hình trả nợ, các bằng chứng mà bên nhận bảo lãnh đã thực hiện trong việc thu hồi nợ, trên cơ sở đó xem xét quyết định việc thực hiện trả nợ cho bên nhận bảo lãnh thay cho bên được bảo lãnh theo phần nghĩa vụ cam kết bảo lãnh của mình.
k.4) Quỹ được từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp:
k.4.1) Bên nhận bảo lãnh vi phạm quy định pháp luật về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng trong quá trình cấp tín dụng cho bên được bảo lãnh.
k.4.2) Bên được bảo lãnh sử dụng vốn vay, tài sản hình thành vốn vay không đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng tín dụng mà bên nhận bảo lãnh không thực hiện kiểm tra, giám sát hoặc kiểm tra giám sát không kịp thời dẫn đến việc sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay không đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng.
k.4.3) Vi phạm thỏa thuận cam kết giữa các bên.
l) Nhận nợ và bồi hoàn bảo lãnh:
l.1) Bên được bảo lãnh có trách nhiệm nhận nợ bắt buộc và hoàn trả Quỹ số tiền Quỹ đã trả thay cho bên được bảo lãnh. Sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, Quỹ yêu cầu bên được bảo lãnh nhận nợ số tiền đã trả thay với lãi suất tối đa bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn thông thường các ngân hàng thương mại trên địa bàn đang áp dụng đối với khoản vay có thời hạn tương ứng.
l.2) Trường hợp bên được bảo lãnh không thanh toán được khoản nợ vay bắt buộc khi đến hạn, Quỹ được quyền xử lý tài sản bảo đảm bảo lãnh hoặc áp dụng các biện pháp để thu hồi nợ đã trả thay hoặc Quỹ có quyền yêu cầu lên Tòa án kinh tế thực hiện các thủ tục phá sản doanh nghiệp hoặc khởi kiện bên được bảo lãnh ra Tòa án theo quy định của pháp luật hiện hành.
m) Chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn:
Nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn của Quỹ chấm dứt trong các trường hợp sau:
m.1) Bên được bảo lãnh đã thực hiện trả nợ đầy đủ đối với Quỹ.
m.2) Quỹ đã thực hiện xong nghĩa vụ bảo lãnh theo hợp đồng bảo lãnh hoặc chứng thư bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh.
m.3) Việc bảo lãnh vay vốn được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác khi có thỏa thuận của các bên có liên quan.
m.4) Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh vay vốn đã hết.
m.5) Bên nhận bảo lãnh đồng ý miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho Quỹ hoặc nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt theo quy định của pháp luật.
m.6) Theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
n) Xử lý rủi ro bảo lãnh:
Việc xử lý rủi ro được thực hiện theo quy chế trích lập dự phòng và xử lý rủi ro do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành.
o) Nội dung hoạt động bảo lãnh tín dụng cụ thể được thực hiện theo Quy chế bảo lãnh tín dụng do Hội đồng quản lý ban hành và Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh tín dụng do Giám đốc ban hành.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương nhưng không trái với quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, Nghị định số 37/2013/NĐ-CP, Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.