vanban.org

Điều 17. Quan trắc theo dõi trạng thái làm việc của cán — Quyết định 51/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/09/2026
Cao Bằng Ban hành 21/12/2014 Hiệu lực 31/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, vận hành khai thác và bảo trì trên cầu đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 51/2014/QĐ-UBND
03/09/202651/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Quan trắc theo dõi trạng thái làm việc của cán

1. Cầu đã đưa vào khai thác có độ vồng quá giới hạn hoặc độ vồng nhỏ hơn thiết kế, nhưng chưa được khôi phục; tháp cầu có dấu hiệu nghiêng so với phương thẳng đứng; quan trắc cầu mới trong thời hạn không ít hơn 30 ngày kể từ ngày đưa cầu vào khai thác hoặc sửa chữa lắp dựng lại trụ tháp, làm lại hố neo cáp chủ, căng lại cáp chủ hoặc các trường hợp khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định, yêu cầu thực hiện.

Nội dung quan trắc bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các vị trí sau:

d) Quan trắc theo dõi độ võng của cáp chỉ, độ vồng của đầm cầu;

b) Quan trắc theo dõi độ giãn của cáp chủ tại các vị trí bắt cóc cáp, khu vực tăng đơ ắc neo (hoặc pu ly cáp), hố neo cáp;

c) Quan trắc theo dõi sự chuyển vị của đỉnh trụ tháp (phương dọc và phương ngang cầu);

d) Quan trắc sự chuyển vị (nếu có) của mố, trụ cầu và các hạng mục khác nếu thấy cần thiết.

2. Cấu dạng dầm, dàn, khung... có dấu hiệu hư hỏng, xuống cấp nhưng vẫn có nhu cầu sử dụng thì cần theo dõi độ võng để làm cơ sở đánh giá khả năng chịu lực hoặc các trường hợp khác do cơ quan có thẩm quyền, yêu cầu thực hiện.

Nội dung quan trắc bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các vị trí sau:

d) Quan trắc độ võng, độ vồng dầm chủ;

b) Quan trọng sự chuyển vị (nếu có) của mố trụ cầu;

c) Quan trắc các hạng mục khác nếu thấy cần thiết.

3. Việc quan trắc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện thông qua đo đạc bằng máy kinh vĩ, thủy bình, các máy móc, thiết bị và dụng cụ khác.

4. Chủ đầu tư dự án xây dựng, sửa chữa cầu có trách nhiệm tổ chức quan trắc, hoặc giao nhiệm vụ cho tư vấn, nhà thầu thực hiện quan trắc công trình cầu mới hoàn thành việc xây dựng, sửa chữa theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

5. Chủ quản lý sử dụng cầu có trách nhiệm tổ chức quan trắc, giao nhiệm vụ cho Đơn vị quản lý, vận hành khai thác cầu thực hiện quan trắc trong giai đoạn khai thác (trừ quan trắc của chủ dự án xây dựng, sửa chữa) theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Trường hợp cộng đồng dân cư là Chủ quản lý sử dụng cầu không đủ điều kiện và năng lực thực hiện việc quan trắc thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ thực hiện.

6. Các trường hợp quan trắc khác với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thi thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định khác có liên quan.