vanban.org

Điều 6. Khung tiêu chuẩn — Quyết định 50/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/10/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1770/QĐ-UBND · 20/10/2025
Lâm Đồng Ban hành 22/11/2019 Hiệu lực 01/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định số lượng, tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó phòng, ban, chi cục và tương đương trở xuống thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng · 50/2019/QĐ-UBND
14/10/202135/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/12/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại điều 7, chương II quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các phòng ban, chi cục và tương đương trở xuống thuộc sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố ban hành kèm theo quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 14/11/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng · 18/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Khung tiêu chuẩn

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021
Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

1. Về chính trị tư tưởng:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với lý tưởng cách mạng, có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân; có ý thức đấu tranh bảo vệ quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật cao, năng động, sáng tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

c) Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

2. Về đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Không quan liêu, vụ lợi; không có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Có tinh thần đoàn kết, xây dựng, gương mẫu, yêu thương đồng nghiệp; không bè phái, lợi ích nhóm;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

c) Có khả năng đoàn kết, tập hợp, phát huy sức mạnh của tập thể, xây dựng khối đoàn kết nội bộ;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

d) Công bằng, chính trực, khách quan, công tâm, dân chủ; không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

đ) Gương mẫu về đạo đức, lối sống; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Trung thực, không cơ hội, được cán bộ, công chức, viên chức cơ quan tín nhiệm.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

3. Về năng lực và uy tín:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Có tư duy đổi mới và phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Nắm vững các quy định của pháp luật, chế độ chính sách và các kiến thức cơ bản về lĩnh vực công tác để tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực hoặc địa bàn công tác được phân công;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

c) Có phương pháp nghiên cứu, tổng kết và đề xuất, cải tiến nghiệp vụ quản lý; có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm; có khả năng tham mưu cho lãnh đạo xây dựng các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án, chuyên đề thuộc lĩnh vực công tác được phân công và đề xuất các giải pháp triển khai công việc bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

d) Có năng lực quản lý, điều hành; có năng lực dự báo và định hướng sự phát triển, tổng kết thực tiễn;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức, viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

4. Về trình độ:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Tốt nghiệp đại học trở lên theo chuyên ngành, chuyên môn phù hợp với lĩnh vực công tác của vị trí bổ nhiệm;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên đối với các đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 và khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quy định này;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

c) Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng hoặc tương đương trở lên đối với các đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 và khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quy định này;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

d) Có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

5. Về tuổi bổ nhiệm:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Tuổi bổ nhiệm lần đầu hoặc bổ nhiệm chức vụ cao hơn: Trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương thuộc các sở; trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải đủ tuổi để công tác trọn một nhiệm kỳ (ít nhất 60 tháng, tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm). Tuổi của công chức, viên chức được xác định theo tuổi khai trong hồ sơ lý lịch công chức, viên chức và phù hợp với các văn bằng, chứng chỉ liên quan;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Trường hợp công chức, viên chức đã thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc không bổ nhiệm lại, sau một thời gian công tác nếu được xem xét để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo thì điều kiện về tuổi bổ nhiệm thực hiện như quy định khi bổ nhiệm lần đầu.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

6. Về kinh nghiệm công tác:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Đối với nguồn nhân sự tại chỗ phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác về ngành, lĩnh vực chuyên môn được bổ nhiệm;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác phải có bằng chuyên môn phù hợp với lĩnh vực công tác đảm nhiệm.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

7. Về một số tiêu chuẩn khác:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Phải được quy hoạch vào chức vụ bổ nhiệm (áp dụng đối với nguồn nhân sự tại chỗ) hoặc được quy hoạch vào chức vụ tương đương với chức vụ bổ nhiệm (áp dụng đối với nguồn nhân sự từ nơi khác);

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Đã bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên. Riêng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường mầm non, tiểu học phải đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với giáo viên mầm non hạng II, giáo viên tiểu học hạng III trở lên;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

c) Đối với nhân sự bổ nhiệm lần đầu hoặc bổ nhiệm chức vụ cao hơn phải được đánh giá từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian 03 năm liên tục gần nhất. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật quy định tại Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

d) Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao theo kết luận của cơ sở y tế có thẩm quyền từ cấp huyện và tương đương trở lên;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

đ) Có hồ sơ, lý lịch cá nhân được xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.