vanban.org

Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định số lượng, tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó phòng, ban, chi cục và tương đương trở xuống thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/10/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1770/QĐ-UBND · 20/10/2025
Lâm Đồng Ban hành 22/11/2019 Hiệu lực 01/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định số lượng, tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó phòng, ban, chi cục và tương đương trở xuống thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng · 50/2019/QĐ-UBND
14/10/202135/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/12/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại điều 7, chương II quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các phòng ban, chi cục và tương đương trở xuống thuộc sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố ban hành kèm theo quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 14/11/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng · 18/2015/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/10/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2019/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 22 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định số lượng, tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó  phòng, ban, chi cục và tương đương trở xuống thuộc các sở, ban, ngành,

 Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13  tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn  cứ Nghị định 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định "số lượng, tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó các phòng, ban, chi cục và tương đương trở xuống thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2019 và thay thế Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó các phòng ban, chi cục và tương đương trở xuống thuộc thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng và Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Điều 7, Chương II của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2012.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đoàn Văn Việt

QUY ĐỊNH

Số lượng, tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó các phòng, ban, chi cục và

tương đương trở xuống thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân

các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

_________________

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về số lượng, tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó các phòng, ban, chi cục và tương đương trở xuống thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng.

2. Quy định này áp dụng đối với người được xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh trưởng, phó các phòng, ban, chi cục và tương đương trở xuống thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng; làm cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện quy trình quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định phân cấp hiện hành.

Điều 2. Vị trí, chức trách, nhiệm vụ trưởng, phó các phòng, ban, chi cục và tương đương trở xuống của sở, ban, ngành (gọi chung là sở) thuộc tỉnh

1. Trưởng, phó các phòng, ban thuộc sở: là công chức lãnh đạo các phòng, ban; chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành hoạt động của phòng, ban để thực hiện chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp lãnh đạo sở thực hiện công tác chuyên môn theo thẩm quyền được giao; chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn được phân công.

2. Trưởng, phó các chi cục, đơn vị trực thuộc sở: là công chức, viên chức lãnh đạo bộ máy các cơ quan, đơn vị; chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành hoạt động của chi cục, đơn vị để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định và giúp sở thực hiện công tác chuyên ngành theo thẩm quyền được giao; chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ được giao.

3. Trưởng, phó các phòng, ban, đội trong các cơ quan, đơn vị thuộc sở: là công chức, viên chức lãnh đạo các phòng, ban, đội; chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành hoạt động của phòng, ban, đội để thực hiện chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện công tác chuyên môn theo thẩm quyền được giao; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cơ quan, đơn vị và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được phân công.

Điều 3. Vị trí, chức trách, nhiệm vụ trưởng, phó các phòng, ban và tương đương trở xuống thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) thuộc tỉnh

1. Trưởng, phó các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: là công chức lãnh đạo các phòng, ban; chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành hoạt động của phòng, ban để thực hiện chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác chuyên môn theo thẩm quyền được giao; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn được phân công.

2. Trưởng, phó các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (kể cả các đơn vị sự nghiệp giáo dục): là công chức, viên chức lãnh đạo bộ máy các cơ quan, đơn vị; chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành hoạt động của cơ quan, đơn vị để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định và giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác chuyên ngành theo thẩm quyền được giao; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ được giao.

3. Trưởng, phó các phòng, ban, đội trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: là công chức, viên chức lãnh đạo các phòng, ban, đội; chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành hoạt động của phòng, ban, đội để thực hiện chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện công tác chuyên môn theo thẩm quyền được giao và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cơ quan, đơn vị và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được phân công.

Điều 4. Quy định về số lượng cấp: Phó chi cục trưởng; Phó Trưởng phòng, ban, đơn vị, đội, khoa (sau đây gọi chung là phòng)

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021
Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

2. Đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

3. Đối với thanh tra sở: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 6 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

4. Đối với văn phòng sở: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

5. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 5 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3, Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

6. Đối với số lượng cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh được bố trí không quá 03 người trên một đơn vị; các đơn vị khác được thực hiện theo Đề án thành lập (trong trường hợp thành lập mới) hoặc Đề án tự chủ của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên:

- Số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh được bố trí không quá 03 người trên một đơn vị.

- Số lượng cấp phó của các đơn vị sự nghiệp thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp thuộc chi cục và tương đương thuộc sở; đơn vị sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố được bố trí không quá 03 cấp phó.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:

- Số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có từ 20 người làm việc là viên chức trở xuống được bố trí không quá 02 cấp phó; có trên 20 người làm việc là viên chức được bố trí không quá 03 cấp phó.

- Số lượng cấp phó của các đơn vị sự nghiệp thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp thuộc chi cục và tương đương thuộc sở; đơn vị sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố được bố trí không quá 02 cấp phó.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

7. Đối với số lượng cấp phó của người đứng đầu phòng, khoa, đội (sau đây gọi chung là phòng) thuộc đơn vị sự nghiệp công lập:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Đối với phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Số lượng cấp phó thực hiện theo Đề án thành lập (trong trường hợp thành lập mới) hoặc Đề án tự chủ của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Đối với phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên được bố trí không quá 02 cấp phó;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

c) Đối với phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Có từ 07 đến 09 người làm việc là viên chức được bố trí 01 cấp phó; có từ 10 người làm việc là viên chức trở lên được bố trí không quá 02 cấp phó.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

1. Đối với chi cục thuộc sở:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Số lượng phó Chi cục trưởng thuộc sở: Thực hiện theo quy định tại khoản 5, Điều 6 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Nghị định số 24/2014/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Nghị định số 107/2020/NĐ-CP).

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Số lượng Phó trưởng phòng của Chi cục thuộc sở: Thực hiện theo quy định tại khoản 6, Điều 6 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP.

Chương II TIÊU CHUẨN CỦA TRƯỞNG, PHÓ CÁC PHÒNG, BAN, CHI CỤC VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TRỞ XUỐNG THUỘC CÁC SỞ, BAN, NGÀNH,

ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ

Điều 5. Nguyên tắc áp dụng

1. Khung tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý là căn cứ để quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa, nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ lãnh đạo, quản lý.

2. Cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý quy định tại Điều 2, Điều 3 tối thiểu phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

Điều 6. Khung tiêu chuẩn

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021
Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

1. Về chính trị tư tưởng:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với lý tưởng cách mạng, có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân; có ý thức đấu tranh bảo vệ quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật cao, năng động, sáng tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

c) Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

2. Về đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Không quan liêu, vụ lợi; không có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Có tinh thần đoàn kết, xây dựng, gương mẫu, yêu thương đồng nghiệp; không bè phái, lợi ích nhóm;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

c) Có khả năng đoàn kết, tập hợp, phát huy sức mạnh của tập thể, xây dựng khối đoàn kết nội bộ;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

d) Công bằng, chính trực, khách quan, công tâm, dân chủ; không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

đ) Gương mẫu về đạo đức, lối sống; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Trung thực, không cơ hội, được cán bộ, công chức, viên chức cơ quan tín nhiệm.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

3. Về năng lực và uy tín:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Có tư duy đổi mới và phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Nắm vững các quy định của pháp luật, chế độ chính sách và các kiến thức cơ bản về lĩnh vực công tác để tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực hoặc địa bàn công tác được phân công;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

c) Có phương pháp nghiên cứu, tổng kết và đề xuất, cải tiến nghiệp vụ quản lý; có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm; có khả năng tham mưu cho lãnh đạo xây dựng các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án, chuyên đề thuộc lĩnh vực công tác được phân công và đề xuất các giải pháp triển khai công việc bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

d) Có năng lực quản lý, điều hành; có năng lực dự báo và định hướng sự phát triển, tổng kết thực tiễn;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức, viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

4. Về trình độ:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Tốt nghiệp đại học trở lên theo chuyên ngành, chuyên môn phù hợp với lĩnh vực công tác của vị trí bổ nhiệm;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên đối với các đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 và khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quy định này;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

c) Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng hoặc tương đương trở lên đối với các đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 và khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quy định này;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

d) Có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

5. Về tuổi bổ nhiệm:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Tuổi bổ nhiệm lần đầu hoặc bổ nhiệm chức vụ cao hơn: Trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương thuộc các sở; trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải đủ tuổi để công tác trọn một nhiệm kỳ (ít nhất 60 tháng, tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm). Tuổi của công chức, viên chức được xác định theo tuổi khai trong hồ sơ lý lịch công chức, viên chức và phù hợp với các văn bằng, chứng chỉ liên quan;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Trường hợp công chức, viên chức đã thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc không bổ nhiệm lại, sau một thời gian công tác nếu được xem xét để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo thì điều kiện về tuổi bổ nhiệm thực hiện như quy định khi bổ nhiệm lần đầu.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

6. Về kinh nghiệm công tác:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Đối với nguồn nhân sự tại chỗ phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác về ngành, lĩnh vực chuyên môn được bổ nhiệm;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác phải có bằng chuyên môn phù hợp với lĩnh vực công tác đảm nhiệm.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

7. Về một số tiêu chuẩn khác:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Phải được quy hoạch vào chức vụ bổ nhiệm (áp dụng đối với nguồn nhân sự tại chỗ) hoặc được quy hoạch vào chức vụ tương đương với chức vụ bổ nhiệm (áp dụng đối với nguồn nhân sự từ nơi khác);

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Đã bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên. Riêng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường mầm non, tiểu học phải đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với giáo viên mầm non hạng II, giáo viên tiểu học hạng III trở lên;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

c) Đối với nhân sự bổ nhiệm lần đầu hoặc bổ nhiệm chức vụ cao hơn phải được đánh giá từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian 03 năm liên tục gần nhất. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật quy định tại Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

d) Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao theo kết luận của cơ sở y tế có thẩm quyền từ cấp huyện và tương đương trở lên;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

đ) Có hồ sơ, lý lịch cá nhân được xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

1. Căn cứ tiêu chuẩn chức danh tại Quy định này; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng và xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm chức danh quy định tại Điều 2, Điều 3 Quy định này.

2. Đối với trường hợp nữ đủ 50 tuổi trở lên và nam từ đủ 55 tuổi trở lên đã được bổ nhiệm giữ chức danh quy định tại Điều 2, Điều 3 trước ngày Quy định này có hiệu lực (đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2012 và Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh), thì không yêu cầu phải có đầy đủ các tiêu chuẩn theo Quy định này.

3. Các trường hợp dưới 50 tuổi đối với nữ và dưới 55 tuổi đối với nam đã được bổ nhiệm giữ chức danh quy định tại Điều 2, Điều 3 trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành (đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2012 và Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh) nhưng chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo Quy định này thì trong thời gian bổ nhiệm phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo Quy định này.

4. Các trường hợp đến thời hạn bổ nhiệm lại trong năm 2019, 2020, 2021 (đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2012 và Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh) nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn tại Quy định này, thì vẫn được cấp thẩm quyền xem xét bổ nhiệm lại; nhưng trong thời gian bổ nhiệm tiếp theo phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo Quy định này.

Khoản 5 Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 35/2021/QĐ-UBND, hiệu lực từ 14/10/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Giám đốc Sở Nội vụ:

a) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy định này;

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý trách nhiệm ðối với các tập thể, cá nhân vi phạm.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Quy định cụ thể về tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo, quản lý các tổ chức thuộc và trực thuộc, bảo đảm sát hợp với yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương nhưng không thấp hơn khung tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý quy định tại Quyết định này;

b) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý theo khung tiêu chuẩn chức danh và theo yêu cầu nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của ngành, địa phương;

c) Rà soát, sắp xếp số lượng cấp phó để bảo đảm đúng Quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đoàn Văn Việt

Mục lục Bấm để đi tới điều