vanban.org

Điều 4. Quy định về số lượng cấp: Phó chi cục trưởng; Phó Trưởng phòng, ban, đơn vị, đội, khoa (sau đây gọi chung là phòng) — Quyết định 50/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/10/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1770/QĐ-UBND · 20/10/2025
Lâm Đồng Ban hành 22/11/2019 Hiệu lực 01/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định số lượng, tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó phòng, ban, chi cục và tương đương trở xuống thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng · 50/2019/QĐ-UBND
14/10/202135/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/12/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại điều 7, chương II quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các phòng ban, chi cục và tương đương trở xuống thuộc sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố ban hành kèm theo quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 14/11/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng · 18/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2019/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về số lượng cấp: Phó chi cục trưởng; Phó Trưởng phòng, ban, đơn vị, đội, khoa (sau đây gọi chung là phòng)

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021
Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

2. Đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

3. Đối với thanh tra sở: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 6 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

4. Đối với văn phòng sở: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

5. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 5 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3, Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

6. Đối với số lượng cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh được bố trí không quá 03 người trên một đơn vị; các đơn vị khác được thực hiện theo Đề án thành lập (trong trường hợp thành lập mới) hoặc Đề án tự chủ của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên:

- Số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh được bố trí không quá 03 người trên một đơn vị.

- Số lượng cấp phó của các đơn vị sự nghiệp thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp thuộc chi cục và tương đương thuộc sở; đơn vị sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố được bố trí không quá 03 cấp phó.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:

- Số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có từ 20 người làm việc là viên chức trở xuống được bố trí không quá 02 cấp phó; có trên 20 người làm việc là viên chức được bố trí không quá 03 cấp phó.

- Số lượng cấp phó của các đơn vị sự nghiệp thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp thuộc chi cục và tương đương thuộc sở; đơn vị sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố được bố trí không quá 02 cấp phó.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

7. Đối với số lượng cấp phó của người đứng đầu phòng, khoa, đội (sau đây gọi chung là phòng) thuộc đơn vị sự nghiệp công lập:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Đối với phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Số lượng cấp phó thực hiện theo Đề án thành lập (trong trường hợp thành lập mới) hoặc Đề án tự chủ của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Đối với phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên được bố trí không quá 02 cấp phó;

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

c) Đối với phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Có từ 07 đến 09 người làm việc là viên chức được bố trí 01 cấp phó; có từ 10 người làm việc là viên chức trở lên được bố trí không quá 02 cấp phó.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

1. Đối với chi cục thuộc sở:

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

b) Số lượng Phó trưởng phòng của Chi cục thuộc sở: Thực hiện theo quy định tại khoản 6, Điều 6 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 35/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2021

a) Số lượng phó Chi cục trưởng thuộc sở: Thực hiện theo quy định tại khoản 5, Điều 6 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Nghị định số 24/2014/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Nghị định số 107/2020/NĐ-CP).