Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản
Ngoài những nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 42 Luật Khoáng sản, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải thực hiện những nội dung sau:
1. Trước khi tiến hành hoạt động thăm dò khoáng sản phải thực hiện các nội dung sau:
a) Lựa chọn tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản có đủ điều kiện theo quy định để tiến hành công tác thăm dò khoáng sản.
b) Thông báo thời gian và kế hoạch thăm dò khoáng sản theo Giấy phép được cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mỏ khoáng sản được cấp phép thăm dò; xác định và cắm mốc giới các điểm góc khu vực thăm dò ra thực địa, xây dựng mốc theo quy định, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có mỏ để thực hiện kiểm tra, bàn giao mốc giới ngoài thực địa và quản lý mốc giới mỏ trong suốt quá trình hoạt động (đối với các Giấy phép do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phải báo cáo Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tham gia bàn giao); kết quả bàn giao mốc ranh giới mỏ được thể hiện bằng biên bản có đầy đủ chữ ký của các bên tham gia.
c) Thực hiện các thủ tục về đất đai theo quy định (nếu có).
2. Trong quá trình hoạt động thăm dò khoáng sản
a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
b) Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về công tác giám sát trong quá trình thi công Đề án thăm dò khoáng sản theo Giấy phép thăm dò khoáng sản.
3. Khi kết thúc thăm dò khoáng sản: Thực hiện các biện pháp phục hồi môi trường, bảo đảm an toàn khu vực thi công các công trình thăm dò.