vanban.org

Điều 13. Phối hợp bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác; xử lý khai thác, chế biến, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản trái phép — Quyết định 50/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2023/QĐ-UBND · 17/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/QĐ-UBND · 22/05/2018
Bắc Kạn Ban hành 28/12/2017 Hiệu lực 08/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. · 50/2017/QĐ-UBND
31/05/201809/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 556/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 556/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Phối hợp bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác; xử lý khai thác, chế biến, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản trái phép

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn;

b) Tổng hợp, lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn theo quy định;

c) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan chuyên môn; phối hợp với lực lượng chức năng ngăn chặn, giải tỏa hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn;

d) Tổng kết, đánh giá công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn và Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản hàng năm;

đ) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác, xử lý hoạt động khoáng sản trái phép tại địa phương theo thẩm quyền.

2. Công an tỉnh có trách nhiệm:

a) Phối hợp thực hiện việc giải tỏa các điểm nóng về khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn khi có chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xử lý hoạt động khai thác khoáng sản trái phép tại các địa phương;

c) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức tuần tra, kiểm soát phát hiện và xử lý các hành vi vận chuyển khoáng sản trái phép trên địa bàn.

3. Sở Công thương chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh, phòng, chống gian lận thương mại lĩnh vực khoáng sản.

4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, cơ quan quốc phòng Trung ương đóng tại địa phương có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong diện tích đất quốc phòng được giao quản lý theo quy định của pháp luật.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo lực lượng kiểm lâm, Ban Quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, các chủ rừng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong khu vực rừng, đất nông lâm nghiệp được giao quản lý;

b) Giám đốc các Ban Quản lý rừng, Giám đốc các doanh nghiệp chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong khu vực được giao quản lý.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm:

a) Chủ trì xây dựng, phổ biến và triển khai Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn; lập đường dây nóng, phân công lãnh đạo, hoặc thành lập lực lượng thường trực và giao cán bộ phụ trách cụ thể theo từng địa bàn đảm bảo thông tin liên lạc 24/24 giờ để tiếp nhận thông tin và kịp thời xử lý hoặc phối hợp xử lý các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn.

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; tổ chức thực hiện ký cam kết phối hợp bảo vệ khoáng sản đối với vùng giáp ranh giữa địa bàn các xã đảm bảo công tác xử lý hiệu quả đồng bộ phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương;

c) Tiến hành giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khai thác khoáng sản trái phép ngay sau khi phát hiện hoặc nhận được tin báo; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo xử lý trong trường hợp vượt thẩm quyền;

d) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn mà không xử lý hoặc để diễn ra kéo dài hoặc nhận được thông tin phản ánh đề nghị xử lý hoạt động trái phép đang diễn ra nhưng chậm trễ không kịp thời triển khai nhiệm vụ;

đ) Báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tại địa phương gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường theo đúng quy định của pháp luật.

7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật khi để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn mà không xử lý hoặc nhận được thông tin phản ánh nhưng chậm trễ trong việc xử lý hoạt động khoáng sản trái phép;

b) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản đến tổ, phố/khu phố/thôn/bản/xóm; vận động nhân dân địa phương không tham gia khai thác, thu mua, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trái phép, phát hiện và tố giác tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trái phép; thực hiện phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn; lập đường dây nóng, phân công lãnh đạo, hoặc thành lập lực lượng thường trực và giao cán bộ phụ trách cụ thể theo từng vùng, từng khu vực đảm bảo thông tin liên lạc 24/24 giờ để tiếp nhận thông tin và kịp thời xử lý các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý;

c) Thực hiện các biện pháp ngăn chặn hoạt động khai thác khoáng sản trái phép ngay sau khi phát hiện hoặc ngay sau khi nhận được thông tin phản ánh của nhân dân, hoặc khi nhận được thông tin chỉ đạo từ cơ quan cấp trên; trường hợp vượt thẩm quyền, ngoài khả năng xử lý của địa phương phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo xử lý;

d) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân đăng ký máy chuyên dùng phục vụ công trình trên địa bàn; thống kê và quản lý chặt chẽ phương tiện, thiết bị, công cụ, dụng cụ của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo quy định nhằm ngăn ngừa việc sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản trái phép;

đ) Báo cáo tình hình bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tại địa phương gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện theo định kỳ 06 tháng trước ngày 10/6 và một năm trước ngày 15/12 và báo cáo tổng hợp từng sự vụ xử lý vi phạm trong tháng (nếu có).