vanban.org

Điều 6. Tổ chức thực hiện — Quyết định 50/2013/QĐ-UBND

Bình Thuận Ban hành 30/10/2013 Hiệu lực 09/11/2013 Hết hiệu lực một phần
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt dự toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí hàng năm cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận theo biểu mức thu thuỷ lợi phí đã được quy định trên.

- Cấp phát kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận theo đúng quy định tại Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi.

- Kiểm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận.

- Theo dõi nắm bắt những kiến nghị, trở ngại, vướng mắc của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận và tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn khi thực hiện mức thu thủy lợi phí theo Quy định này để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Căn cứ điều kiện thực tế của hệ thống công trình thủy lợi ở địa phương và mức trần quy định tại Điều 5, Chương II Quyết định này, ban hành mức thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng nước cho phù hợp với điều kiện và mức độ phục vụ cung cấp nước; trong đó, chi phí tu sửa và nạo vét kênh nội đồng chiếm 50% mức thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng.

- Giám sát việc thực hiện thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng và việc cung cấp nước từ vị trí cống đầu kênh đến mặt ruộng cho các đối tượng sử dụng nước.

- Chỉ đạo các địa phương thành lập, củng cố kiện toàn tổ chức thủy nông cơ sở; định mức các khoản chi phí bảo đảm cho tổ chức thủy nông cơ sở hoạt động có hiệu quả và bền vững.

- Kiểm tra và xác nhận hồ sơ cấp bù thủy lợi phí phần diện tích trên địa bàn huyện quản lý.

3. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện:

- Phê duyệt dự toán thu chi phí dịch vụ thủy lợi nội đồng của các tổ thủy nông trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Giám sát việc thực hiện mức thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng; thanh quyết toán khoản thu, chi phí dịch vụ thủy lợi nội đồng của các tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn thuộc địa phương quản lý theo đúng quy định.

4. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận:

- Tuyên truyền, thông báo rộng rãi chính sách miễn thủy lợi phí và mức thu thủy lợi phí cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước được biết và thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

- Trực tiếp thu thuỷ lợi phí, tiền nước của các tổ chức, cá nhân không được miễn thủy lợi phí và khoản thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng, thực hiện thu theo đúng biểu mức thu quy định tại Quyết định này, trong quá trình thực hiện hoá đơn chứng từ thu – chi, lập báo cáo tài chính phải tuân thủ theo đúng quy định về chế độ tài chính kế toán.

Riêng đối với tổ chức hợp tác dùng nước hàng năm phải xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính (kế hoạch tưới nước, phát dọn, nạo vét, tu sửa kênh mương) trình Ủy ban nhân dân cấp xã để xem xét, phê duyệt thực hiện, đồng thời thực hiện việc thanh quyết toán nguồn thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng theo quy định.

5. Đối với tổ thủy nông:

- Tuyên truyền, thông báo rộng rãi chính sách miễn thủy lợi phí và mức thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước được biết và thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

- Hàng năm, lập dự toán thu chi nguồn phí dịch vụ thủy lợi nội đồng gửi Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, trong đó chi phí tu sửa và nạo vét kênh nội đồng chiếm 50% mức thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng.

- Thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phí thu, chi phí dịch vụ thủy lợi nội đồng theo đúng quy định.

6. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Thông báo đến các hộ dùng nước phục vụ sản xuất nông nghiệp tại địa phương để người nông dân hiểu và nắm bắt được chính sách miễn thuỷ lợi phí cho các hộ nông dân và mức thu thủy lợi phí do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

- Kiểm tra và xác nhận hồ sơ cấp bù thủy lợi phí phần diện tích trên địa bàn xã quản lý.

- Giám sát việc thực hiện mức thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn thuộc địa phương quản lý.

- Có ý kiến về kế hoạch thu, chi hàng năm của các tổ chức hợp tác dùng nước, đồng thời trình Phòng Tài chính - Kế hoạch phê duyệt.

- Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện thanh quyết toán nguồn thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng theo đúng quy định của Nhà nước.