Điều 5. Mức trần phí dịch vụ thủy lợi nội đồng (sau vị trí cống đầu kênh)
Đơn vị tính: đồng
| STT | Nội dung | Đông Xuân | Hè Thu | Vụ Mùa |
| 1 | Mức thu đối với cây lúa, rau màu (đồng/ha/vụ) | 375.000 | 335.000 | 320.000 |
| 2 | Mức thu đối với cây thanh long, cây nho, cây công nghiệp dài ngày, nuôi thủy sản (đồng/ha/năm) | 750.000 | ||
- Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ điều kiện thực tế của hệ thống công trình thủy lợi ở địa phương và mức trần quy định tại Điều này, ban hành quyết định mức phí dịch vụ thủy lợi nội đồng đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng nước cho phù hợp với điều kiện và mức độ phục vụ cung cấp nước.
- Mức phí dịch vụ thủy lợi nội đồng dùng để chi phí cho việc chi trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, nhân công nạo vét kênh mương nội đồng trước và trong vụ sản xuất, chi trả tiền công dẫn nước của cán bộ thủy nông đến mương chân rết vào ruộng hoặc vị trí lấy nước tập trung cuối cùng. Trong đó, chi phí tu sửa, nạo vét kênh mương phải đảm bảo bằng 50% tổng mức thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng. Mức thu này không được xem xét miễn giảm.