vanban.org

Điều 5. Hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng — Quyết định 50/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/09/2015 Thay thế: 42/2015/QĐ-UBND · 24/08/2015
Quảng Ngãi Ban hành 27/12/2012 Hiệu lực 06/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về ưu đãi, hỗ trợ và thu thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 42/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi · 50/2012/QĐ-UBND
03/09/201542/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi · 42/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

1. Cơ sở thực hiện xã hội hoá được giao đất, cho thuê đất để xây dựng nhà, cơ sở vật chất nằm trong các dự án, khu đô thị mới đã được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án đầu tư được duyệt phải nộp chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thì được nhà nước hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, với mức hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ 20% giá trị đầu tư cơ sở hạ tầng đối với địa bàn thành phố Quảng Ngãi

b) Hỗ trợ 30% giá trị đầu tư cơ sở hạ tầng đối với địa bàn thị trấn các huyện

c) Hỗ trợ 50% giá trị đầu tư cơ sở hạ tầng đối với địa bàn các xã còn lại

2. Xác định chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

a) Trường hợp tại thời điểm giao đất, cho thuê đất cho cơ sở thực hiện xã hội hoá mà chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án, khu đô thị mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán theo quy định thì chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với diện tích đất giao, đất thuê cho cơ sở thực hiện xã hội hoá được xác định theo công thức sau:

Cht (đồng) = Cda – Cbt x DTxhx
DTda

Trong đó:

a1) Cht (đồng): Chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với diện tích đất được giao, cho thuê của cơ sở thực hiện xã hội hoá

a2) Cda (đồng): Giá trị quyết toán chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án, khu đô thị mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm giao đất, cho thuê đất cho cơ sở thực hiện xã hội hoá (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng)

a3) Cbt (đồng): Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

a4) DTda (m2): Diện tích đất được giao của dự án, khu đô thị mới theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền

a5) DTxhx (m2): Diện tích đất được giao, cho thuê của cơ sở thực hiện xã hội hoá theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền

b) Trường hợp tại thời điểm giao đất, cho thuê đất cho cơ sở thực hiện xã hội hoá mà chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án, khu đô thị mới chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán theo quy định thì chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với diện tích đất giao, đất thuê cho cơ sở thực hiện xã hội hoá được xác định theo công thức sau:

Cht (đồng) = Cda – (Cbt + Cgg + Cdp) x DTxhx
DTda

Trong đó:

b1) Cht (đồng): Chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với diện tích đất được giao, cho thuê của cơ sở thực hiện xã hội hoá

b2) Cda (đồng): Chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án, khu đô thị mới theo dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng)

b3) Cbt (đồng): Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

b4) Cgg (đồng): chi phí giảm giá do đấu thầu xây lắp (nếu có)

b5) Cdp (đồng): Chi phí dự phòng chi của dự án, khu đô thị mới theo dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định

b6) DTda (m2): Diện tích đất được giao của dự án, khu đô thị mới theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền

b7) DTxhx (m2): Diện tích đất đuợc giao, cho thuê của cơ sở thực hiện xã hội hoá theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền

c) Trình tự, thủ tục xác định chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy định này.