vanban.org

Điều 14. Xử lý các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hoá đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được miễm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất — Quyết định 50/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/09/2015 Thay thế: 42/2015/QĐ-UBND · 24/08/2015
Quảng Ngãi Ban hành 27/12/2012 Hiệu lực 06/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về ưu đãi, hỗ trợ và thu thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 42/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi · 50/2012/QĐ-UBND
03/09/201542/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi · 42/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Xử lý các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hoá đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được miễm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

1. Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hoá đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà không đưa toàn bộ hoặc một phần diện tích đất được giao, được thuê vào sử dụng hoặc sử dụng đất không đúng mục đích được giao thì được xử lý theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 13 Quy định này hoặc việc thực hiện dự án đầu tư không đáp ứng đầy đủ về loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn, kỹ thuật, tiến độ đầu tư dự án được xác định trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án đầu tư được duyệt thì được xử lý theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 13 Quy định này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh rà soát các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hoá đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành và có văn bản yêu cầu cơ sở thực hội xã hoá báo cáo kết quả thực hiện dự án đầu tư (kèm theo hồ sơ có liên quan đến dự án đầu tư) và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ sở thực hiện xã hội hoá theo quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; Cục thuế tỉnh, Sở chuyên ngành về lĩnh vực xã hội hoá, chủ đầu tư và các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra thực tế dự án đầu tư, lập Biên bản xác định kết quả triển khai thực hiện dự án theo nội dung đã được xác định trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án đầu tư được duyệt. Trường hợp sau khi kiểm tra thực tế:

a) Cơ sở thực hiện xã hội hoá sử dụng đất đúng mục đích được giao và việc thực hiện dự án đầu tư đáp ứng đầy đủ về loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn, kỹ thuật, tiến độ đầu tư dự án được xác định trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án đầu tư được duyệt thì chủ đầu tư dự án được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền cấp.

b) Cơ sở thực hiện xã hội hoá không đưa toàn bộ hoặc một phần diện tích đất được giao, được thuê vào sử dụng hoặc sử dụng đất không đúng mục đích được giao thì được xử lý theo quy tại điểm b khoản 5 Điều 13 Quy định này.

c) Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hoá thực hiện dự án đầu tư không đáp ứng đầy đủ về loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn, kỹ thuật, tiến độ đầu tư dự án được xác định trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án đầu tư được duyệt thì được xử lý theo quy tại điểm c khoản 5 Điều 13 Quy định này.

4. Trên cơ sở kết quả kiểm tra theo quy định tại khoản 3 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND tỉnh xem xét, quyết định xử lý các trường hợp theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều này.