vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm các Sở, Ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố — Quyết định 50/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/09/2015 Thay thế: 42/2015/QĐ-UBND · 24/08/2015
Quảng Ngãi Ban hành 27/12/2012 Hiệu lực 06/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về ưu đãi, hỗ trợ và thu thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 42/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi · 50/2012/QĐ-UBND
03/09/201542/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi · 42/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm các Sở, Ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, thường xuyên phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để xác định cụ thể nhu cầu phát triển các dự án xã hội hóa, từ đó xác định vị trí, quy mô đầu tư cho từng dự án đối với từng lĩnh vực trên từng địa bàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở để cập nhật vào quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 và tổ chức kêu gọi đầu tư theo quy định.

b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh trong việc xác định đối tượng, quy mô, loại hình được ưu đãi xã hội hóa cho từng dự án đầu tư cụ thể theo Quy định này.

c) Phối hợp với UBND các huyện, thành phố (nơi triển khai dự án xã hội hóa) thường xuyên kiểm tra các dự án xã hội hóa thuộc lĩnh vực ngành mình quản lý, đã được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư để đôn đốc, nhắc nhỡ triển khai dự án theo đúng kế hoạch, đúng với nội dung đăng ký hưởng chính sách ưu đãi.

d) Hướng dẫn cơ sở thực hiện xã hội hoá thực hiện theo từng lĩnh vực xã hội hoá chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý và công bố công khai các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân biết tham gia các lĩnh vực xã hội hoá.

đ) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc xác định mức chi hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo cho cơ sở thực hiện xã hội hoá theo quy định tại Điều 8 Quy định này.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan thẩm tra dự án đầu tư để xác định ưu đãi về đất, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và tổ chức kiểm tra dự án hoàn thành theo báo cáo của chủ đầu tư để làm cơ sở miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Quy định này.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định việc tổ chức đấu thầu để lựa chọn dự án đầu tư đáp ứng cao nhất các tiêu chí về quy mô, chất lượng, hiệu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Quy định này.

c) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh trong việc xác định giá cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, hỗ trợ lãi vay, hoàn trả kinh phí bồi thường cho cơ sở thực hiện xã hội hoá đã ứng trước.

d) Trên cơ sở dự trù kinh phí giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất để thực hiện dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa hàng năm do UBND huyện, thành phố đề nghị; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, ghi kế hoạch kinh phí thực hiện giải phóng mặt bằng trong dự toán thu, chi ngân sách hàng năm.

3. Sở Tài chính:

a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định nhu cầu kinh phí do ngân sách Trung ương hỗ trợ trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo các Bộ, ngành chức năng xem xét, ghi vốn thực hiện cho tỉnh trong kế hoạch hàng năm.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành liên quan xác định giá cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng; kinh phí hỗ trợ lãi vay và chi phí bồi thường phải hoàn trả cho cơ sở thực hiện xã hội hoá đã ứng trước, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh trong việc xác định ưu đãi về đất, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

4. Sở Xây dựng:

a) Rà soát, bổ sung quy hoạch chi tiết xây dựng của từng ngành thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa tại địa bàn các huyện, thành phố.

b) Xây dựng quy trình về thủ tục hành chính trong lĩnh vực cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan khác theo hướng tạo điều kiện thuận lợi nhất để cơ sở xã hội hóa thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất theo quy hoạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

c) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh trong việc xác định giá cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng; kinh phí hỗ trợ lãi vay, chi phí bồi thường phải hoàn trả cho cơ sở thực hiện xã hội hoá đã ứng trước, ưu đãi về đất và chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

d) Hàng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, nhu cầu phát triển các lĩnh vực xã hội hoá tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để đầu tư, cải tạo nâng cấp quỹ nhà, cơ sở hạ tầng thuộc nhà nước quản lý hoặc đầu tư xây dựng mới nhà, cơ sở hạ tầng để cho các cơ sở thực hiện xã hội hoá thuê.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Rà soát, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từng giai đoạn cho phù hợp với nhu cầu phát triển các lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa.

b) Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về quy hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa trên địa bàn tỉnh.

c) Chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra dự án hoàn thành theo báo cáo của chủ đầu tư để làm cơ sở miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Quy định này đối với các dự án xã hội hoá trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

d) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập kế hoạch, kinh phí giải phóng mặt bằng hàng năm để thực hiện các dự án xã hội hóa.

e) Thực hiện kiểm tra, giám sát đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa về việc sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả; thực hiện xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

đ) Công bố công khai quy trình, thủ tục giải quyết việc giao đất, cho thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hoá

6. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh:

a) Rà soát, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từng giai đoạn cho phù hợp với nhu cầu phát triển các lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa thuộc phạm vi quản lý.

b) Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về quy hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa thuộc phạm vi quản lý và tổ chức kêu gọi đầu tư theo quy định.

c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xác định ưu đãi về đất, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc địa bàn quản lý, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và tổ chức kiểm tra dự án hoàn thành theo báo cáo của chủ đầu tư để làm cơ sở miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Quy định này.

7. Cục Thuế tỉnh:

a) Hướng dẫn cơ sở thực hiện xã hội hoá trong việc kê khai miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

b) Thực hiện việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo đúng quy định.

c) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh trong việc xác định kinh phí hỗ trợ lãi vay; chi phí bồi thường phải hoàn trả cho cơ sở thực hiện xã hội hoá đã ứng trước, ưu đãi về đất, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các nội dung khác có liên quan theo Quy định này.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Căn cứ quy hoạch của các ngành, nhu cầu phát triển từng lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa trên từng địa bàn để cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho từng giai đoạn của địa phương mình. Trên cơ sở đó, chủ động xây dựng kế hoạch giải phóng mặt bằng và dự trù kinh phí giải phóng mặt bằng hàng năm đối với quỹ đất thực hiện lĩnh vực xã hội hóa, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xem xét tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

b) Chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất để thực hiện dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa tại địa phương mình theo kế hoạch đề ra.

c) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường xác định cụ thể nhu cầu phát triển các dự án xã hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân biết tham gia các lĩnh vực xã hội hoá và tổ chức kêu gọi đầu tư theo quy định.