vanban.org

Điều 13. Chuẩn bị kỹ thuật: — Quyết định 50/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 20/01/2009 Hiệu lực 30/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2009/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Chuẩn bị kỹ thuật:

1. Thoát nước mưa:

- Nguyên tắc xây dựng: hệ thống thoát nước mưa kết hợp giữa tự chảy và bơm động lực ra sông Nhuệ và sông Hồng, kết hợp giữa thoát nước đô thị và thoát nước phục vụ sản suất nông nghiệp. Các lưu vực thoát nước chính như sau:

* Lưu vực I: có diện tích khoảng 990ha tiêu thoát nước ra sông Nhuệ qua trạm bơm Cầu Bươu (công suất là 8,33m3/s). Các hồ điều hòa đầu mối (cụm hồ Thanh Liệt) có diện tích là 32ha; Đồng thời có thể tiêu ra sông Tô Lịch ở phía Đông.

* Lưu vực II: (lưu vực tả Nhuệ): có diện tích khoảng 2900ha (thuộc địa bàn huyện Thanh Trì khoảng 2655 ha) tiêu nước ra sông Nhuệ qua các trạm bơm Siêu Quần, Hòa Bình, Đại Áng, Đại Thanh và Nhị Châu có tổng công suất bơm khoảng 19,87m3/s, trong đó trạm bơm Hòa Bình (công suất 9,66m3/s) là trạm bơm chủ lực. Các hồ điều hòa đầu mối trong lưu vực tổng diện tích khoảng 83,0 ha.

* Lưu vực III: diện tích khoảng 1370 ha tiêu ra sông Hồng qua trạm bơm Đông Mỹ, được cải tạo, nâng công suất lên 13,6m3/s (trường hợp giữ nguyên công suất trạm bơm Đông Mỹ như hiện nay, cần xây dựng thêm trạm bơm mới tại xã Vạn Phúc với công suất là 6,3m3/s). Hồ đầu mối gần trạm bơm diện tích khoảng 19,0ha.

* Lưu vực tiêu ra sông Tô Lịch: lưu vực này là dải đất hẹp dọc hai bên sông Tô Lịch (thuộc các xã Thanh Liệt, Tam Hiệp, Tứ Hiệp và Thị trấn Văn Điển), thoát nước trực tiếp vào hệ thống sông Tô Lịch – hồ Yên Sở.

* Xã Hữu Hòa thuộc lưu vực hữu Nhuệ: nằm ngoài vùng phát triển đô thị nên vẫn sử dụng hệ thống thủy nông hiện có, tiêu nước ra sông Nhuệ thông qua mương và trạm bơm tiêu Phú Diễn công suất 1,66m3/s.

* Lưu ý:

- Khu vực ngoài bãi sông Hồng (khoảng 1098,5ha): trong phạm vi quy hoạch cơ bản phát triển khu vực sông Hồng (hệ thống thoát nước khu vực này sẽ được nghiên cứu cụ thể phù hợp quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt phù hợp Luật đê điều.

- Hình dáng hồ điều hòa sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn thiết kế tiếp sau nhưng cần đảm bảo diện tích mặt hồ và chiều sâu mực nước điều tiết theo quy hoạch được duyệt

2. San nền:

* Lưu vực tiêu thoát nước ra sông Nhuệ qua trạm bơm Cầu Bươu: cao độ khống chế nền H = 5,60 – 6,30m.

* Lưu vực tả Nhuệ: Cao độ khống chế nền H = 5,10 – 6,30m, (xác định chủ yếu trên cơ sở cao độ hiện trạng các khu vực dân cư, làng xóm hiện có và các công trình đã xây dựng trong khu vực).

* Lưu vực tiêu ra sông Hồng qua trạm bơm Đông Mỹ: Cao độ khống chế nền H = 5,50 – 6,30m.

* Lưu vực tiêu ra sông Tô Lịch: Cao độ khống chế nền H = 5,40 – 6,10m.

Đối với khu vực làng xóm hiện có ngoài khu vực phát triển đô thị, cao độ san nền xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với cao độ tiêu nội đồng hiện nay.

* Lưu ý: Đối với một số tuyến đường đang được khai thác sử dụng như đường 70, đường 1A… Cao độ đường được xác định trên cơ sở cao độ đường hiện có. Trong quá trình thiết kế ở tỷ lệ lớn hơn cần khảo sát kỹ hiện trạng để xác định cao độ đường cho phù hợp, đảm bảo yêu cầu thoát nước.