vanban.org

Điều 10. Đất đơn vị ở: — Quyết định 50/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 01/04/2002 Hiệu lực 16/04/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Đất đơn vị ở:

1. Đất xây dựng các công trình công cộng đơn vị ở:

Có chức năng dịch vụ, thương mại, quản lý hành chính, phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày của nhân dân trong khu vực, có diện tích khoảng 4995 m2, gồm 4 khu:

Đất công cộng 1 (CC1): Quản lý hành chính, dịch vụ văn hoá.

Diện tích khoảng 3682 m2.

Mật độ xây dựng 41%.

Tầng cao trung bình 3,3 tầng.

Hệ số sử dụng đất: 1,4.

Đất công cộng 2 (CC2): Dịch vụ thương mại tổng hợp.

Diện tích khoảng 4230 m2.

Mật độ xây dựng 35.7%.

Tầng cao trung bình 3,3 tầng.

Hệ số sử dụng đất: 1,2.

Đất công cộng 3 (CC3): Dịch vụ thương mại tổng hợp.

Diện tích khoảng 2482 m2.

Mật độ xây dựng 37.6%.

Tầng cao trung bình 3 tầng.

Hệ số sử dụng đất: 1,1.

Đất công cộng 4 (CC4): Dịch vụ thương mại, chợ.

Diện tích khoảng 2370 m2.

Mật độ xây dựng 25%.

Tầng cao trung bình 2 tầng.

Hệ số sử dụng đất: 0,5.

2. Đất xây dựng nhà trẻ:

Được bố trí tại khu vực trung tâm giáp tuyến đường ven mương đáp ứng nhu cầu của dân cư trong khu vực.

Diện tích khoảng 4843 m2

Mật độ xây dựng 21,2%

Tầng cao trung bình 2 tầng

Hệ số sử dụng đất: 0,4

3. Đất xây dựng trường tiểu học:

Được bố trí gần khu vực làng xóm hiện có, đáp ứng cho cả nhu cầu sử dụng của dân cư trong khu vực.

Đất xây dựng trường học (TH).

Diện tích khoảng 7682 m2

Mật độ xây dựng: 19%.

Tầng cao trung bình: 2 tầng.

Hệ số sử dụng đất: 0,4.

Hình thức kiến trúc các công trình trường học và nhà trẻ phải đẹp, màu sắc hài hoà, phù hợp với các công trình xung quanh và với khí hậu nhiệt đới.

Cây xanh, sân vườn được bố trí để kết hợp được với các khu cây xanh khác tạo sự thông thoáng, chỉ giới xây dựng là 6m tính từ chỉ giới đường đỏ.

4. Đất ở:

a/ Đất xây dựng nhà ở cao tầng

Tổng diện tích khoảng: 46254 m2, gồm:

Đất xây dựng nhà căn hộ cao tầng (OCT1):

Diện tích khoảng 6010 m2

Mật độ xây dựng: 38,2%

Tầng cao trung bình: 7,9 tầng.

Hệ số sử dụng đất: 3

Đất xây dựng nhà căn hộ cao tầng (OCT2):

Diện tích khoảng 5670m2

Mật độ xây dựng: 28,7%

Tầng cao trung bình: 8,5 tầng.

Hệ số sử dụng đất: 2,4

Đất xây dựng nhà căn hộ cao tầng (OCT3):

Diện tích khoảng 19200 m2

Mật độ xây dựng: 33,3%

Tầng cao trung bình: 10 tầng.

Hệ số sử dụng đất: 3,3

Đất xây dựng nhà căn hộ cao tầng (OCT4):

Diện tích khoảng 8256 m2

Mật độ xây dựng: 37,2 %

Tầng cao trung bình: 7,2 tầng.

Hệ số sử dụng đất: 2,7

Đất xây dựng nhà căn hộ cao tầng (OCT5):

Diện tích khoảng 7118 m2

Mật độ xây dựng: 30,3 %

Tầng cao trung bình: 7tầng.

Hệ số sử dụng đất: 2,1

Các khu nhà ở cao tầng phải có kiến trúc đẹp, hài hoà với cảnh quan và kiến trúc mặt đường phù hợp với khí hậu nhiệt đới tạo ra môi trường sống tốt cho dân cư.

Phải đảm bảo chỉ giới xây dựng công trình là 6m tính từ chỉ giới đường đỏ đối với đường giao thông lớn (³ 21,5 m) và 3m đối với đường giao thông nhỏ (£ 17,5).

b/ Đất xây dựng nhà ở thấp tầng:

Tổng diện tích khoảng: 9956 m2 gồm:

Đất xây dựng nhà ở thấp tầng 1 (OTT1):

Diện tích khoảng 6628 m2

Mật độ xây dựng: 37,9 %

Tầng cao trung bình: 3 tầng.

Hệ số sử dụng đất: 1,1

Đất xây dựng nhà ở thấp tầng 2 (OTT2):

Diện tích khoảng 3328 m2

Mật độ xây dựng: 39,8 %

Tầng cao trung bình: 3 tầng.

Hệ số sử dụng đất: 1,2.

Các khu nhà ở thấp tầng phải có kiến trúc đẹp hài hoà với cảnh quan và kiến trúc mặt đường phù hợp với khí hậu nhiệt đới tạo ra môi trường sống tốt cho dân cư và đảm bảo chỉ giới xây dựng công trình là 3m tính từ chỉ giới đường đỏ trở vào.

c/ Đất xây dựng nhà ở biệt thự:

Tổng diện tích 21039 m2 bao gồm:

Đất xây dựng biệt thự 1 (BT1):

Diện tích khoảng 5664 m2

Mật độ xây dựng: 20,9 %

Tầng cao trung bình 3 tầng.

Hệ số sử dụng đất: 0,6

Đất xây dựng biệt thự 2 (BT2):

Diện tích khoảng 4576 m2

Mật độ xây dựng: 22,4 %

Tầng cao trung bình 3 tầng.

Hệ số sử dụng đất: 0,7

Đất xây dựng biệt thự 3 (BT3):

Diện tích khoảng 6518 m2

Mật độ xây dựng: 22,7 %

Tầng cao trung bình 3 tầng.

Hệ số sử dụng đất: 0,7

Đất xây dựng biệt thự 4 (BT4):

Diện tích khoảng 4281 m2

Mật độ xây dựng: 23,2 %

Tầng cao trung bình 3 tầng.

Hệ số sử dụng đất: 0,7

Khu nhà ở biệt thự chủ yếu nằm ở phía Nam khu đô thị. Công trình phải được xây dựng có hình thức kiến trúc đẹp, hài hoà với cảnh quan, tạo ra môi trường sống tốt cho dân cư. Đảm bảo chỉ giới xây dựng công trình tối thiểu là 2m tính từ chỉ giới đường đỏ trở vào.

5. Đất cây xanh thể dục thể thao:

Các khu cây xanh được bố trí tại lõi của các nhóm ở, kết hợp với bãi đỗ xe và các công trình hạ tầng kỹ thuật như trạm điện, nước, tổng đài điện thoại...

Tổng diện tích 8738 m2 bao gồm:

Đất xây xanh vườn hoa (CX1): Diện tích khoảng 1161 m2

Đất cây xanh vườn hoa (CX2): Diện tích khoảng 5190 m2

Đất cây xanh vườn hoa (CX3): Diện tích khoảng 2387 m2

Các công trình trong khu cây xanh phải phù hợp với không gian và cảnh quan của công viên, chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu vui chơi giải trí của nhân dân và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Cây xanh, sân vườn, đường nội bộ được tổ chức phù hợp với phân khu chức năng và vị trí xây dựng các công trình phù hợp với Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

Ngoài ra còn có cây xanh đường dạo tại từng khu chức năng khác (không tính trong phần này) như cây xanh trong các khoảng đất lưu không của nhà cao tầng...

Dọc theo các tuyến đường trồng cây có tán rộng, nhiều bóng mát, kết hợp trồng thảm cỏ, cây cảnh, cây bụi để tạo ra cảnh quan đẹp cũng như cải tạo vi khí hậu toàn khu vực.

6. Đất bãi đỗ xe: Tổng diện tích 3714 m2 bao gồm:

Bãi đỗ xe (ĐX1): Diện tích khoảng 2386 m2.

Bãi đỗ xe (ĐX2): Diện tích khoảng 1328 m2.