vanban.org

Điều 8. - Nội dung thiết kế kỹ thuật. — Quyết định 497/BXD-GĐ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/11/1999 Thay thế: 35/1999/QĐ-BXD · 12/11/1999
Bộ Xây dựng Ban hành 18/09/1996 Hiệu lực 18/09/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 30 năm
Quyết định số 35/1999/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng. · 35/1999/QĐ-BXD
Quyết định số 497/BXD-GĐ Ban hành Quy chế lập, thẩm định và xét duyệt thiết kế công trình xây dựng 1996 · 497/BXD-GĐ
18/09/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 497/BXD-GĐ › Chương 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. - Nội dung thiết kế kỹ thuật.

1. Phần thuyết minh:

1.1. Thuyết minh tổng quát.

- Căn cứ và cơ sở lập thiết kế kỹ thuật;

- Nội dung chủ yếu của quyết định đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn nhà nước) hoặc giấy phép đầu tư (đối với dự án không sử dụng vốn nhà nước).

- Danh mục quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng, thiết kế mẫu được sử dụng;

- Tóm tắt nội dung thiết kế được chọn và các phương án thiết kế so sánh (quy hoạch, kiến trúc, nền móng, kết cấu...);

- Các thông số và chỉ tiêu cần đạt được của công trình theo phương án được chọn.

1.2. Tài liệu, thuyết minh về điều kiện tự nhiên và kỹ thuật chi phối thiết kế.

- Địa hình, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, thuỷ văn, khí tượng và động đất ở khu vực xây dựng;

- Tác động của môi trường;

- Khảo sát, đánh giá hiện trạng chất lượng công trình (đối với công trình cũ cần sửa chữa, cải tạo);

- Các tài liệu khác.

1.3. Những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:

- Năng lực, công suất thiết kế và các thông số của công trình; - Phương án, danh mục, chất lượng sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm;

- Những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và hiệu quả đầu tư của phương án.

1.4. Công nghệ, thiết bị:

- Dây chuyền công nghệ sản xuất, công năng sử dụng;

- Tính toán và lựa chọn thiết bị (chủng loại, nhãn hiệu, đặc tính kỹ thuật, nước và năm sản xuất...);

- Biện pháp an toàn lao động, an toàn sản xuất, phòng nổ, chống cháy, chống độc hại, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái.

1.5. Giải pháp kiến trúc, xây dựng:

- Tổng mặt bằng, diện tích chiếm đất, diện tích xây dựng của công trình;

- Giải pháp về kiến trúc;

- Giải pháp kỹ thuật xây dựng: kết cấu chịu lực chính, nền, móng, có bản tính kèm theo nêu rõ phương pháp và kết quả tính toán (sơ đồ tính, diễn giải xác định tải trọng, kết quả nội lực, kết quả tính toán tiết diện, chuyển vị, biến dạng của cấu kiện, độ lún dự báo...);

- Trang thiết bị nội thất;

- Các hệ thống công trình kỹ thuật: cấp điện, cấp nhiệt, cấp hơi, cấp dầu, cấp nước, thoát nước, thông gió, chiếu sáng, âm thanh, thông tin tín hiệu, báo cháy và chữa cháy, điều khiển tự động, có bản tính kèm theo nêu rõ phương pháp và kết quả tính toán;

- Tổ chức giao thông và thiết bị vận tải;

- Xây dựng bên ngoài (trồng cây xanh, sân, đường, vỉa hè, chiếu sáng);

- Tổng hợp khối lượng các công tác xây lắp chủ yếu, vật tư chính và thiết bị công nghệ của từng hạng mục công trình và của toàn bộ công trình; so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các phương án thiết kế.

1.6. Thiết kế tổ chức xây dựng:

Các chỉ dẫn chính về biện pháp thi công để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, thiết kế và an toàn trong quá trình xây dựng.

2. Phần bản vẽ:

2.1. Hiện trạng của mặt bằng (tuyến) và vị trí trên bản đồ của công trình được thiết kế;

2.2. Tổng mặt bằng bố trí chi tiết các hạng mục công trình;

2.3. Chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây dựng (san nền, thoát nước mưa) và các công trình kỹ thuật hạ tầng ngoài nhà: đường, cấp điện, cấp nước, thải nước, xử lý nước thải, bảo vệ môi trường;

2.4. Dây chuyền công nghệ;

2.5. Mặt bằng kiến trúc các tầng, các mặt cắt ngang và mặt cắt dọc chính, các mặt đứng của các hạng mục công trình;

2.6. Bố trí trang thiết bị;

2.7. Chi tiết các kết cấu chịu lực chính (nền, móng, thân, mái...) và các bộ phận có cấu tạo phức tạp;

2.8. Trang trí nội thất;

2.9. Phối cảnh toàn bộ công trình;

2.10. Các hệ thống công trình kỹ thuật bên trong nhà: cấp điện, cấp nước, thải nước, thông gió, chiếu sáng, âm thanh, điều hoà nhiệt, thông tin, báo cháy và chữa cháy tức thời;

2.11. Lối thoát nạn và giải pháp chống cháy nổ công trình;

2.12. Xây dựng bên ngoài (hàng rào, cây xanh, sân, đường, chiếu sáng, biển báo);

2.13. Tổng mặt bằng tổ chức xây dựng và mặt bằng thi công các hạng mục đặc biệt;

2.14. Mô hình toàn bộ công trình hoặc từng bộ phận công trình (theo yêu cầu riêng của chủ đầu tư).

3. Phần tổng dự toán:

- Các căn cứ và cơ sở để lập tổng dự toán;

- Tài liệu diễn giải và tổng hợp khối lượng xây lắp công trình (tiên lượng);

- Tổng dự toán được lập theo khối lượng xây lắp công trình nêu trên và theo văn bản hướng dẫn lập giá và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư do Bộ Xây dựng ban hành.