Điều 4.- Công tác khảo sát xây dựng: nội dung, khối lượng khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng bước thiết kế và đặc điểm công trình. Tổ chức thiết kế có trách nhiệm đề ra yêu cầu khảo sát. Tổ chức khảo sát chịu trách nhiệm về độ tin cậy, chất lượng tài liệu khảo sát đã làm trước chủ đầu tư và pháp luật. — Quyết định 497/BXD-GĐ
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/11/1999
Thay thế: 35/1999/QĐ-BXD · 12/11/1999
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 2 phiên bản · 30 năm
18/09/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 497/BXD-GĐ › Chương 1 › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. - Quyết định này được thực hiện thống nhất trong cả nước và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này.
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. - Trình tự thiết kế: Tuỳ theo tính chất kỹ thuật phức tạp của công trình mà thực hiện thiết kế một bước hoặc hai bước theo văn bản quyết định đầu tư.
Điều 3. - Căn cứ để thiết kế công trình:
Điều 4
Điều 5
Điều 6
Điều 7
Chương 2 — LẬP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 8. - Nội dung thiết kế kỹ thuật.
Điều 9. - Nội dung thiết kế bản vẽ thi công:
Điều 10. - Trường hợp thiết kế một bước: thiết kế kỹ thuật thi công nội dung bao gồm: phần thuyết minh và tổng dự toán theo các mục 1 và 3 của Điều 8; phần bản vẽ theo mục 1 của Điều 9.
Điều 11. - Hồ sơ thiết kế: hình thức thể hiện thuyết minh, tỷ lệ bản vẽ, quy cách thể hiện chi tiết từng loại bản vẽ phải phù hợp với tiêu chuẩn về quy định lập hồ sơ bản vẽ thiết kế.
Điều 12. - Tổ chức tư vấn thiết kế có trách nhiệm:
Điều 13. - Chủ đầu tư có trách nhiệm:
Điều 14. - Giá thiết kế công trình được xác định theo kết quả đấu thầu tuyển chọn tư vấn thiết kế, nhưng không được cao hơn mức giá thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành.
Chương 3 — THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
Điều 15. - Thẩm định thiết kế kỹ thuật các công trình thuộc dự án đầu tư nhóm A sử dụng vốn nhà nước:
Điều 16. Thẩm định thiết kế các công trình thuộc dự án đầu tư nhóm B và C sử dụng vốn nhà nước:
Điều 17. - Thẩm định thiết kế các công trình thuộc dự án đầu tư không sử dụng vốn nhà nước:
Điều 18. - Nội dung thẩm định thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán quy định như sau:
Điều 19. - Thời hạn thẩm định thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán:
Điều 20. - Chi phí thẩm định thiết kế:
Điều 21. - Trách nhiệm của tổ chức thẩm định thiết kế:
Chương 4 — XÉT DUYỆT THIẾT KẾ
Điều 22. - Việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công phải dựa trên cơ sở dự án đầu tư được duyệt và kết quả thẩm định thiết kế.
Điều 23. - Hồ sơ trình duyệt thiết kế do chủ đầu tư nộp cho cơ quan xét duyệt thiết kế quy định như sau:
Điều 24
Điều 25. - Việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán quy định như sau:
Điều 26. - Nội dung quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán bao gồm:
Điều 27. - Thời hạn phê duyệt thiết kế từ sau khi nhận đủ hồ sơ ghi tại Điều 23.
Điều 28. - Văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật và thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán công trình xây dựng phải gửi cho các cơ quan sau đây để giám sát và quản lý:
Điều 29
Điều 30. - Tài liệu thiết kế được duyệt phải nộp lưu trữ quốc gia, ngành hay lãnh thổ (theo phân cấp) và gửi cho các cơ quan có liên quan như quy định tại Điều 11 của Quy chế này.
Chương 5 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. - Bản Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định khác trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 32. - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thi hành bản Quy chế này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy