Điều 11. - Hồ sơ thiết kế: hình thức thể hiện thuyết minh, tỷ lệ bản vẽ, quy cách thể hiện chi tiết từng loại bản vẽ phải phù hợp với tiêu chuẩn về quy định lập hồ sơ bản vẽ thiết kế.
1. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật bao gồm:
- Tập thuyết minh (theo Điều 8);
- Tập bản vẽ (theo Điều 8);
- Tập tiên lượng - tổng dự toán (theo Điều 8);
- Mô hình (khi cần thiết).
2. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của từng hạng mục công trình bao gồm:
- Tập bản vẽ (theo Điều 9);
- Tập tiên lượng - dự toán (theo Điều 9);
3. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công bao gồm:
- Tập bản vẽ của thiết kế bản vẽ thi công (theo Điều 9);
- Tập tiên lượng - dự toán (theo Điều 9);
- Tập thuyết minh thiết kế kỹ thuật kèm theo tổng dự toán (theo Điều 8).
4. Số lượng hồ sơ thiết kế và cơ quan nhận, quy định như sau:
4.1. Đối với thiết kế kỹ thuật: tổ chức thiết kế phải lập và giao cho chủ đầu tư 7 bộ có đủ nội dung như quy định tại Điều 8 để gửi đến:
- Cơ quan phê duyệt thiết kế;
- Chủ đầu tư (hai bộ);
- Cơ quan cấp phép xây dựng;
- Tổ chức nhận thầu xây lắp (hai bộ);
- Cơ quan lưu trữ theo phân cấp của nhà nước.
4.2. Đối với thiết kế kỹ thuật thi công: tổ chức thiết kế phải lập và giao cho chủ đầu tư 7 bộ có đủ nội dung quy định ở Điều 10 để gửi đến:
- Cơ quan duyệt thiết kế;
- Chủ đầu tư (hai bộ);
- Cơ quan cấp phép xây dựng;
- Tổ chức nhận thầu xây lắp (hai bộ);
- Cơ quan lưu trữ theo phân cấp của nhà nước.
4.3. Đối với thiết kế bản vẽ thi công: tổ chức thiết kế phải lập và giao cho chủ đầu tư 5 bộ có đủ nội dung quy định ở Điều 9 để gửi đến:
- Chủ đầu tư (hai bộ);
- Tổ chức nhận thầu xây lắp (ba bộ).
Số lượng hồ sơ nêu trên là bắt buộc và đã được tính trong giá thiết kế. Khi cần tăng số lượng chủ đầu tư có thể hợp đồng thêm ngoài giá thiết kế.