vanban.org

Điều 9. Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn — Quyết định 49/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 046/2025/QĐ-UBND · 24/12/2025
Phú Yên Ban hành 15/11/2021 Hiệu lực 01/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 49/2021/QĐ-UBND
05/01/2026046/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn

1. Đối tượng:

a) Đối tượng hỗ trợ: Áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy điṇ h này.

b) Đối tượng thực hiện hỗ trợ: Sở Nông nghiêp̣ và PTNT, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn tỉnh.

2. Nguyên tắc ưu tiên lựa chọn dự án: Dự án chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với công nghệ tiên tiến và thiết bị đồng bộ trong thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường; Dự án thuộc chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề; Dự án phát triển hàng thủ công mỹ nghệ đáp ứng nhu cầu trong nước hoặc xuất khẩu; Dự án sản xuất, cung cấp nguyên vật liệu phục vụ phát triển ngành nghề nông thôn; Dự án sản xuất, chế tạo thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn; Dự án sản xuất, chế biến muối sạch; Dự án phát triển sinh vật cảnh; Dự án làng nghề gắn với phát triển du lịch sinh thái; Dự án sản xuất các sản phẩm từ phế, phụ phẩm nông nghiệp.

3. Nội dung chi hỗ trợ dự án: Mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất; thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo dự án; tập huấn cho người tham gia dự án, tổng kết dự án; quản lý dự án.

4. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 50% tổng kinh phí dự án nhưng không quá 200 triệu đồng/dự án.

5. Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ: Trong quý I hàng năm, UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế chủ trì, phối hợp UBND cấp xã rà soát, lập danh mục dự án và dự trù kinh phí hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn; UBND cấp xã xác nhận trình UBND cấp huyện (Phòng Nông nghiêp̣ và PTNT/Kinh tế); UBND cấp huyêṇ thẩm tra, tổng hơp̣ gửi Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cuc̣ Phát triển nông thôn).

Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch danh mục dự án hỗ trợ. Trên cơ sở kinh phí ngân sách được UBND tỉnh giao, Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan hướng dẫn lập dự án thẩm định, phê duyêṭ hoăc̣ trình cấp có thẩm quyền phê duyêṭ và triển khai thưc̣ hiêṇ hỗ trợ theo quy định.

6. Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Chương trình khuyến nông, khuyến công; ngân sách tỉnh và lồng ghép các nguồn kinh phí hợp pháp khác.