vanban.org

Điều 10. Hỗ trợ phát triển làng nghề — Quyết định 49/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 046/2025/QĐ-UBND · 24/12/2025
Phú Yên Ban hành 15/11/2021 Hiệu lực 01/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 49/2021/QĐ-UBND
05/01/2026046/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hỗ trợ phát triển làng nghề

1. Hỗ trợ kinh phí trực tiếp quy định tại quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, được UBND tỉnh quyết định công nhận, gồm:

a) Nghề truyền thống đạt tiêu chí theo quy định, được UBND tỉnh cấp bằng công nhận, được hỗ trợ 03 triêụ đồng.

b) Làng nghề đạt tiêu chí theo quy định, được UBND tỉnh cấp bằng công nhận, được hỗ trợ 05 triêụ đồng.

c) Làng nghề truyền thống đạt tiêu chí theo quy định, được UBND tỉnh cấp bằng công nhận, được hỗ trợ 07 triêụ đồng.

d) Hình thức hỗ trợ: Kinh phí hỗ trợ được bổ sung cho UBND cấp xã nơi có nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận và được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, các nội dung sau:

- Chi hỗ trợ xây dựng cổng hoặc biển chỉ dẫn, quảng bá nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

- Chi hỗ trợ các nội dung khác phục vụ hoạt động chung để phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tại địa phương.

e) Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh.

2. Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các làng nghề:

a) Nội dung hỗ trợ đầu tư, cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng làng nghề: Đường giao thông, điện, nước sạch; hệ thống tiêu, thoát nước; xây dựng trung tâm, điểm bán hàng và giới thiệu sản phẩm làng nghề.

b) Nguyên tắc ưu tiên: Làng nghề có nguy cơ mai một, thất truyền; làng nghề của đồng bào dân tộc thiểu số; làng nghề có thị trường tiêu thụ tốt; làng nghề gắn với phát triển du lịch cộng đồng và xây dựng nông thôn mới; làng nghề tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương; làng nghề gắn với việc bảo tồn, phát triển giá trị văn hóa thông qua các nghề truyền thống.

c) Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ: UBND cấp huyện lập dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng làng nghề gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành.

d) Mức hỗ trợ: UBND tỉnh quyết định mức hỗ trợ theo từng dự án được phê duyệt.

e) Nguồn kinh phí: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, các chương trình mục tiêu và ngân sách địa phương.