vanban.org

Điều 13. Xác định đơn vị quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng — Quyết định 49/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nam Ban hành 18/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 181/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hoả táng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 181/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Ban hành “Quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Hà Nam” · 61/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 49/2017/QĐ-UBND
15/02/202203/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/01/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành "Quy định quản lý quy hoạch, xây dựng và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Hà Nam" · 22/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Xác định đơn vị quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng

1. Đối với nghĩa trang và cơ sở hỏa táng đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có tính chất, nguồn gốc từ ngân sách nhà nước:

a) Nghĩa trang và cơ sở hỏa táng cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao cho đơn vị chức năng thuộc thẩm quyền quản lý.

b) Nghĩa trang thành phố Phủ Lý: Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Hà Nam quản lý hoặc tư nhân hóa đầu tư, quản lý nghĩa trang.

c) Nghĩa trang cấp huyện khác: Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho đơn vị chức năng thuộc thẩm quyền quản lý hoặc quyết định thành lập các đơn vị quản lý nghĩa trang.

d) Nghĩa trang cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập đơn vị quản lý.

2. Đối với nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn xã hội hóa: Các tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc thuê quản lý nghĩa trang do mình đầu tư xây dựng và chịu sự quản lý nhà nước theo phân cấp.