Điều 3. Chính sách bồi thường về đất và tài sản trên đất
1. Bồi thường về đất ở khi Nhà nước thu hồi đất
Khi nhà nước thu hồi một phần thửa đất của hộ gia đình, cá nhân không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc có các giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng trên các giấy tờ đó không xác định rõ ranh giới đất ở, đất vườn ao thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, hoặc có các giấy tờ quy định tại khoản 3, 4 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, hoặc có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được bồi thường không vượt quá diện tích đất ở ghi trên giấy tờ đó; nếu trên đất có công trình nhà ở thì diện tích đất ở được bồi thường không vượt quá diện tích đất ở ghi trên giấy tờ đó trừ diện tích công trình nhà ở hiện có.
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993 có công trình nhà ở trên đất nhưng không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được bồi thường không vượt quá hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở trừ đi diện tích công trình nhà ở hiện có.
2. Thu hồi diện tích đất còn lại ngoài phạm vi dự án
a) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi một phần thửa đất, diện tích đất còn lại ngoài phạm vi dự án không có nhà ở hoặc trên diện tích đất còn lại có nhà ở nhỏ hơn một lần diện tích đất tối thiểu của thửa đất mới hình thành theo quy định hiện hành của UBND tỉnh, nếu có nhu cầu thu hồi hết diện tích đất còn lại, được Nhà nước quyết định thu hồi và bồi thường về đất, tài sản trên đất, giao đất tái định cư, giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định.
b) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi một phần thửa đất nông nghiệp không cùng thửa với đất ở, diện tích đất còn lại không đảm bảo điều kiện sản xuất hoặc từ 50 m² trở xuống, nếu có nhu cầu thu hồi hết diện tích đất còn lại, thì được Nhà nước quyết định thu hồi và được hỗ trợ bằng 100% đơn giá bồi thường, hỗ trợ theo quy định.
c) Diện tích thu hồi đất còn lại giao UBND phường nơi có đất thu hồi hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý và đề xuất phương án khai thác sử dụng.
d) Kinh phí bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích thu hồi đất còn lại lấy từ nguồn kinh phí giải phóng mặt bằng của dự án.
3. Bồi thường thiệt hại về nhà chưa đạt cấp hạng, nhà bị phá dỡ một phần và hỗ trợ nhà bị ảnh hưởng nằm ngoài phạm vi giải phóng mặt bằng
a) Bồi thường thiệt hại về nhà ở gắn liền với đất chưa đạt cấp hạng nhà: Trường hợp nhà ở cơ bản đạt các tiêu chí về cấp hạng nhà do UBND tỉnh quy định nhưng diện tích phần mái bê tông cốt thép chưa đủ theo quy định, việc bồi thường về nhà ở đó áp dụng theo cấp hạng nhà đã hoàn thiện và phải giảm trừ phần chênh lệch giữa chi phí xây dựng phần mái bê tông cốt thép hoàn thiện so với phần mái thực tế đang sử dụng.
b) Bồi thường thiệt hại về nhà gắn liền với đất bị phá dỡ một phần: Đối với nhà bị phá dỡ một phần, phần còn lại vẫn còn sử dụng được nhưng hạn chế công năng sử dụng, nếu phần diện tích bị ảnh hưởng tính đến điểm chịu lực gần nhất vượt quá 30% diện tích nhà được bồi thường cho toàn bộ diện tích xây dựng nhà.
4. Giá bồi thường các hạng mục vật kiến trúc chưa quy định
Một số tài sản là vật kiến trúc chưa được UBND tỉnh quy định cụ thể, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức khảo sát giá thực tế trên thị trường và lập phương án bồi thường, hỗ trợ, gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt.