vanban.org

Điều 8. Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch và điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu — Quyết định 49/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/05/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2019/QĐ-UBND · 19/04/2019 Sửa đổi, bổ sung: 26/2015/QĐ-UBND · 03/08/2015
Tiền Giang Ban hành 16/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế, hộ khẩu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 49/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu tại ủy ban nhân dân xã, thị trấn thuộc địa bàn các huyện của Tỉnh Tiền Giang · 03/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch và điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu

1. Hồ sơ:

a) Cá nhân yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính xuất trình:

- Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký;

- Bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch.

b) Cá nhân yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính nộp các loại giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch trong Giấy khai sinh, theo mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT.

- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch;

- Các giấy tờ liên quan làm căn cứ cho việc bổ sung hộ tịch. Trường hợp bổ sung ngày, tháng sinh trong Giấy khai sinh, thì xuất trình: Hồ sơ, giấy tờ cá nhân ghi về ngày, tháng sinh hoặc văn bản cam đoan của cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ (đối với trẻ em dưới 6 tuổi); người từ đủ 18 tuổi trở lên chưa có hồ sơ, giấy tờ cá nhân ghi về ngày, tháng sinh thì việc bổ sung ngày, tháng sinh trong Giấy khai sinh được xác định theo văn bản cam đoan của người yêu cầu bổ sung hoặc của cha mẹ;

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Sổ hộ khẩu.

2. Thời gian, trình tự giải quyết:

a) Đối với các xã, thị trấn trên địa bàn các huyện:

- Thời gian giải quyết:

+ Thay đổi, cải chính hộ tịch: không quá 04 ngày làm việc (trong trường hợp xác minh là 06 ngày làm việc), kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Bổ sung hộ tịch: không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trình tự giải quyết:

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn tiếp nhận, kiểm tra, ghi phiếu nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho công chức tư pháp - hộ tịch. Thời gian giải quyết: không quá 0,5 ngày làm việc.

Công chức tư pháp - hộ tịch xử lý nghiệp vụ, trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ký quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch và chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của xã, thị trấn. Thời gian giải quyết: trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch không quá 1,5 ngày làm việc (trường hợp cần xác minh thì thời gian được kéo dài thêm nhưng không quá 3,5 ngày làm việc); trường hợp bổ sung hộ tịch không quá 0,5 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn chuyển 01 bộ hồ sơ (gồm Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, Sổ hộ khẩu, bản sao Giấy khai sinh, bản sao Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch) đến Công an xã, thị trấn. Thời gian giải quyết: không quá 0,5 ngày làm việc.

+ Công an xã, thị trấn điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu và chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn để trả kết quả cho cá nhân. Thời gian giải quyết: không quá 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn xử lý nghiệp vụ, trả kết quả cho cá nhân. Thời gian giải quyết: không quá 0,5 ngày làm việc.

b) Đối với các xã, phường trên địa bàn thành phố, thị xã:

- Thời gian giải quyết:

+ Thay đổi, cải chính hộ tịch: không quá 05 ngày làm việc (trong trường hợp xác minh là 07 ngày làm việc), kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Bổ sung hộ tịch: không quá 04 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trình tự giải quyết:

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường tiếp nhận, kiểm tra, ghi phiếu nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho công chức tư pháp - hộ tịch. Thời gian giải quyết: không quá 0,5 ngày làm việc.

Công chức tư pháp - hộ tịch xử lý nghiệp vụ, trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường ký Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch và chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường. Thời gian giải quyết: trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch không quá 1,5 ngày làm việc (nếu cần xác minh thì thời gian được kéo dài thêm nhưng không quá 3,5 ngày làm việc); trường hợp bổ sung hộ tịch không quá 0,5 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ.

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường chuyển 01 bộ hồ sơ (gồm Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, Sổ hộ khẩu, bản sao Giấy Khai sinh, bản sao Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch) đến Công an thành phố, thị xã. Thời gian giải quyết: không quá 01 ngày làm việc.

+ Công an thành phố, thị xã điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu. Thời gian giải quyết: không quá 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường nhận kết quả tại Công an thành phố, thị xã, xử lý nghiệp vụ và trả kết quả cho cá nhân. Thời hạn giải quyết: không quá  01 ngày làm việc.