vanban.org

Điều 7. Đăng ký khai tử và xóa đăng ký thường trú — Quyết định 49/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/05/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2019/QĐ-UBND · 19/04/2019 Sửa đổi, bổ sung: 26/2015/QĐ-UBND · 03/08/2015
Tiền Giang Ban hành 16/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế, hộ khẩu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 49/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu tại ủy ban nhân dân xã, thị trấn thuộc địa bàn các huyện của Tỉnh Tiền Giang · 03/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đăng ký khai tử và xóa đăng ký thường trú

1. Hồ sơ:

a) Cá nhân yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính xuất trình: Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký.

b) Cá nhân yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính nộp các loại giấy tờ sau:

- Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử;

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Sổ hộ khẩu có đăng ký thường trú của người chết.

2. Thời gian, trình tự giải quyết:

a) Đối với các xã, thị trấn trên địa bàn các huyện:

- Thời gian giải quyết: không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trình tự giải quyết:

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu nhận hồ sơ, thu lệ phí và chuyển hồ sơ đăng ký khai tử cho công chức tư pháp - hộ tịch. Công chức tư pháp - hộ tịch xử lý nghiệp vụ, trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ký Giấy chứng tử và chuyển kết quả (gồm bản chính và bản sao Giấy chứng tử) cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn. Thời gian giải quyết: không quá 0,5 ngày làm việc.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn chuyển bản sao Giấy chứng tử và hồ sơ xóa đăng ký thường trú (gồm Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Sổ hộ khẩu và 01 bản sao Giấy chứng tử) đến Công an xã, thị trấn. Thời gian giải quyết: không quá 0,5 ngày làm việc.

b) Công an xã, thị trấn giải quyết xóa đăng ký thường trú, trả kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn xử lý nghiệp vụ và trả cho cá nhân kết quả đăng ký khai tử và xóa đăng ký thường trú. Thời gian giải quyết: không quá 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

c) Đối với các xã, phường trên địa bàn thành phố, thị xã:

- Thời gian giải quyết: không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trình tự giải quyết:

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường tiếp nhận, kiểm tra, ghi phiếu nhận hồ sơ, thu lệ phí và chuyển hồ sơ cho công chức tư pháp - hộ tịch. Thời gian giải quyết: không quá 0,5 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Công chức tư pháp - hộ tịch xử lý nghiệp vụ, trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường ký Giấy chứng tử và chuyển kết quả (gồm bản chính và bản sao Giấy chứng tử) cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường. Thời gian giải quyết: không quá 0,5 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường chuyển hồ sơ xóa đăng ký thường trú đến Công an thành phố, thị xã. Thời gian giải quyết: không quá 01 ngày làm việc.

+ Công an thành phố, thị xã giải quyết xóa đăng ký thường trú. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường nhận kết quả tại Công an thành phố, thị xã để trả kết quả cho cá nhân. Thời gian giải quyết: không quá 01 ngày làm việc.