vanban.org

Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế, hộ khẩu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/05/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2019/QĐ-UBND · 19/04/2019 Sửa đổi, bổ sung: 26/2015/QĐ-UBND · 03/08/2015
Tiền Giang Ban hành 16/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế, hộ khẩu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 49/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu tại ủy ban nhân dân xã, thị trấn thuộc địa bàn các huyện của Tỉnh Tiền Giang · 03/2011/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/05/2019 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế, hộ khẩu

tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch; Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ, sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

Căn cứ Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú;

Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế;

Căn cứ Thông tư số 52/2010/TT-BCA ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú, Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 và Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 về cư trú;

Căn cứ Thông tư số 80/2011/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 692/TTr-STP ngày  14 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế, hộ khẩu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thuộc địa bàn các huyện của tỉnh Tiền Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Kim Mai

QUY ĐỊNH

Trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa

liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế, hộ khẩu tại Ủy ban

nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND

ngày 16/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

_____________________

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân có yêu cầu giải quyết các thủ tục hành chính quy định tại Điều 1 của Quy định này.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã; Công an xã, thị trấn thuộc các huyện; Công an thành phố, thị xã.

Điều 3. Quy trình chung về giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế, hộ khẩu

Điều 4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả, thu lệ phí

1. Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Điều 1 Quy định này, thu lệ phí cấp bản sao giấy tờ hộ tịch và điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu (theo ủy quyền).

2. Công an xã, thị trấn thuộc các huyện; Công an thành phố, thị xã tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, giải quyết theo thẩm quyền và đúng thời gian quy định.

Điều 4a. Kinh phí thực hiện cơ chế một cửa liên thông

Chương II CÁC QUY TRÌNH LIÊN THÔNG

Điều 5. Đăng ký khai sinh, cấp Thẻ bảo hiểm y tế và đăng ký thường trú theo nơi đăng ký khai sinh cho trẻ em dưới 6 tuổi

Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 26/2015/QĐ-UBND, hiệu lực từ 13/08/2015. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 6. Đăng ký khai sinh, cấp t hẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi

Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 26/2015/QĐ-UBND, hiệu lực từ 13/08/2015. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 7. Đăng ký khai tử và xóa đăng ký thường trú

1. Hồ sơ:

a) Cá nhân yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính xuất trình: Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký.

b) Cá nhân yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính nộp các loại giấy tờ sau:

- Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử;

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Sổ hộ khẩu có đăng ký thường trú của người chết.

2. Thời gian, trình tự giải quyết:

a) Đối với các xã, thị trấn trên địa bàn các huyện:

- Thời gian giải quyết: không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trình tự giải quyết:

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu nhận hồ sơ, thu lệ phí và chuyển hồ sơ đăng ký khai tử cho công chức tư pháp - hộ tịch. Công chức tư pháp - hộ tịch xử lý nghiệp vụ, trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ký Giấy chứng tử và chuyển kết quả (gồm bản chính và bản sao Giấy chứng tử) cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn. Thời gian giải quyết: không quá 0,5 ngày làm việc.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn chuyển bản sao Giấy chứng tử và hồ sơ xóa đăng ký thường trú (gồm Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Sổ hộ khẩu và 01 bản sao Giấy chứng tử) đến Công an xã, thị trấn. Thời gian giải quyết: không quá 0,5 ngày làm việc.

b) Công an xã, thị trấn giải quyết xóa đăng ký thường trú, trả kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn xử lý nghiệp vụ và trả cho cá nhân kết quả đăng ký khai tử và xóa đăng ký thường trú. Thời gian giải quyết: không quá 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

c) Đối với các xã, phường trên địa bàn thành phố, thị xã:

- Thời gian giải quyết: không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trình tự giải quyết:

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường tiếp nhận, kiểm tra, ghi phiếu nhận hồ sơ, thu lệ phí và chuyển hồ sơ cho công chức tư pháp - hộ tịch. Thời gian giải quyết: không quá 0,5 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Công chức tư pháp - hộ tịch xử lý nghiệp vụ, trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường ký Giấy chứng tử và chuyển kết quả (gồm bản chính và bản sao Giấy chứng tử) cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường. Thời gian giải quyết: không quá 0,5 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường chuyển hồ sơ xóa đăng ký thường trú đến Công an thành phố, thị xã. Thời gian giải quyết: không quá 01 ngày làm việc.

+ Công an thành phố, thị xã giải quyết xóa đăng ký thường trú. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường nhận kết quả tại Công an thành phố, thị xã để trả kết quả cho cá nhân. Thời gian giải quyết: không quá 01 ngày làm việc.

Điều 8. Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch và điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu

1. Hồ sơ:

a) Cá nhân yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính xuất trình:

- Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký;

- Bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch.

b) Cá nhân yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính nộp các loại giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch trong Giấy khai sinh, theo mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT.

- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch;

- Các giấy tờ liên quan làm căn cứ cho việc bổ sung hộ tịch. Trường hợp bổ sung ngày, tháng sinh trong Giấy khai sinh, thì xuất trình: Hồ sơ, giấy tờ cá nhân ghi về ngày, tháng sinh hoặc văn bản cam đoan của cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ (đối với trẻ em dưới 6 tuổi); người từ đủ 18 tuổi trở lên chưa có hồ sơ, giấy tờ cá nhân ghi về ngày, tháng sinh thì việc bổ sung ngày, tháng sinh trong Giấy khai sinh được xác định theo văn bản cam đoan của người yêu cầu bổ sung hoặc của cha mẹ;

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Sổ hộ khẩu.

2. Thời gian, trình tự giải quyết:

a) Đối với các xã, thị trấn trên địa bàn các huyện:

- Thời gian giải quyết:

+ Thay đổi, cải chính hộ tịch: không quá 04 ngày làm việc (trong trường hợp xác minh là 06 ngày làm việc), kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Bổ sung hộ tịch: không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trình tự giải quyết:

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn tiếp nhận, kiểm tra, ghi phiếu nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho công chức tư pháp - hộ tịch. Thời gian giải quyết: không quá 0,5 ngày làm việc.

Công chức tư pháp - hộ tịch xử lý nghiệp vụ, trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ký quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch và chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của xã, thị trấn. Thời gian giải quyết: trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch không quá 1,5 ngày làm việc (trường hợp cần xác minh thì thời gian được kéo dài thêm nhưng không quá 3,5 ngày làm việc); trường hợp bổ sung hộ tịch không quá 0,5 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn chuyển 01 bộ hồ sơ (gồm Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, Sổ hộ khẩu, bản sao Giấy khai sinh, bản sao Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch) đến Công an xã, thị trấn. Thời gian giải quyết: không quá 0,5 ngày làm việc.

+ Công an xã, thị trấn điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu và chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn để trả kết quả cho cá nhân. Thời gian giải quyết: không quá 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn xử lý nghiệp vụ, trả kết quả cho cá nhân. Thời gian giải quyết: không quá 0,5 ngày làm việc.

b) Đối với các xã, phường trên địa bàn thành phố, thị xã:

- Thời gian giải quyết:

+ Thay đổi, cải chính hộ tịch: không quá 05 ngày làm việc (trong trường hợp xác minh là 07 ngày làm việc), kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Bổ sung hộ tịch: không quá 04 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trình tự giải quyết:

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường tiếp nhận, kiểm tra, ghi phiếu nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho công chức tư pháp - hộ tịch. Thời gian giải quyết: không quá 0,5 ngày làm việc.

Công chức tư pháp - hộ tịch xử lý nghiệp vụ, trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường ký Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch và chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường. Thời gian giải quyết: trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch không quá 1,5 ngày làm việc (nếu cần xác minh thì thời gian được kéo dài thêm nhưng không quá 3,5 ngày làm việc); trường hợp bổ sung hộ tịch không quá 0,5 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ.

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường chuyển 01 bộ hồ sơ (gồm Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, Sổ hộ khẩu, bản sao Giấy Khai sinh, bản sao Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch) đến Công an thành phố, thị xã. Thời gian giải quyết: không quá 01 ngày làm việc.

+ Công an thành phố, thị xã điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu. Thời gian giải quyết: không quá 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường nhận kết quả tại Công an thành phố, thị xã, xử lý nghiệp vụ và trả kết quả cho cá nhân. Thời hạn giải quyết: không quá  01 ngày làm việc.

Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN PHỐI HỢP

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã cho phù hợp với Quy định này.

2. Phân công cán bộ, công chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; lập sổ theo dõi việc luân chuyển hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông theo Quy định này.

3. Công khai, niêm yết đầy đủ, rõ ràng các thủ tục hành chính, mức thu lệ phí và thời gian giải quyết tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định.

4. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp xã thông tin, tuyên truyền sâu rộng đến ấp, khu phố và trong nhân dân về Quy định này để nhân dân nắm bắt và thực hiện khi có yêu cầu.

5. Tiếp nhận, giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại liên quan đến việc thực hiện thủ tục hành chính theo Quy định này, hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Điều 10. Trách nhiệm của Trưởng Công an xã, thị trấn

1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của Công an xã, thị trấn cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo Quy định này.

2. Xem xét, giải quyết việc đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú và điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu theo quy định và được quyền yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

3. Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thu lệ phí đăng ký thường trú, điều chỉnh hộ khẩu.

Điều 11. Trách nhiệm của Công an thành phố, thị xã:

1. Thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường yêu cầu cá nhân bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

2. Xem xét, giải quyết đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu theo quy định.

3. Giải quyết khiếu nại và xử lý các vướng mắc liên quan đến đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu.

4. Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã, phường thu lệ phí đăng ký thường trú, điều chỉnh hộ khẩu.

Điều 12. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội cấp huyện

Điều 12 đã bị bãi bỏ bởi 26/2015/QĐ-UBND, hiệu lực từ 13/08/2015. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp huyện, Phòng Nội vụ triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm Quy định này.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Sở Tài chính phối hợp với Sở Tư pháp và Công an tỉnh hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn thu lệ phí được trích để lại phục vụ công tác quy trình một cửa liên thông theo quy định hiện hành.

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ

1. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý để đảm bảo Quy định này được thực hiện nghiêm túc, thống nhất, đồng bộ.

2. Tổ chức in ấn, cung cấp đầy đủ các loại biểu mẫu trong lĩnh vực của ngành cho cấp huyện, cấp xã để phục vụ nhân dân.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan trao đổi, thống nhất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Mục lục Bấm để đi tới điều