vanban.org

Điều 18. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt. — Quyết định 49/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2018 Thay thế: 04/2018/QĐ-UBND · 19/01/2018
Bình Định Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 30/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 77/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 43/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 49/2012/QĐ-UBND
01/02/201804/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/12/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 13/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt.

1. Điều kiện để thành lập Hội đồng đấu giá theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ và Điều 7 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính để bán đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

a. Quyền sử dụng đất có giá trị lớn: Giá khởi điểm cho toàn bộ dự án hoặc khu đất từ 500 tỷ đồng trở lên;

b. Quyền sử dụng đất phức tạp theo quy định của pháp luật;

c. Trường hợp thửa đất không đạt các điều kiện quy định tại điểm a và b khoản này mà không thuê được Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện (theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản).

2. Hội đồng đấu giá do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập.

a. Thành phần Hội đồng đấu giá gồm:

- Chủ tịch Hội đồng đấu giá: Lãnh đạo Sở Tài chính.

- Phó Chủ tịch Hội đồng đấu giá:

+ Trưởng ban Ban Quản lý GPMB và Phát triển quỹ đất, làm thường trực Hội đồng;

+ Đại diện Lãnh đạo Sở Tư pháp.

- Thành viên Hội đồng đấu giá:

+ Đại diện Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường;

+ Đại diện Lãnh đạo Sở Xây dựng;

+ Đại diện Lãnh đạo Thanh tra tỉnh;

+ Đại diện Lãnh đạo Công an tỉnh;

+ Đại diện Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;

+ Đại diện một số cơ quan liên quan.

Tùy theo quy mô quỹ đất thường xuyên tổ chức bán đấu giá và đặc điểm của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý quỹ đất bán đấu giá, Hội đồng đấu giá quyết định thành lập Tổ giúp việc cho Hội đồng hoặc sử dụng bộ máy của đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá giúp việc cho Hội đồng. Tổ giúp việc cho Hội đồng đấu giá do Hội đồng đấu giá quyết định sau khi có ý kiến của Thủ trưởng các đơn vị có liên quan.

b. Kinh phí hoạt động của Hội đồng đấu giá và Tổ giúp việc cho Hội đồng đấu giá do đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá chi trả từ nguồn phí đấu giá; trường hợp nguồn thu từ phí đấu giá không đủ chi được ngân sách cấp bổ sung.

Chế độ phụ cấp cho các thành viên Hội đồng đấu giá và Tổ giúp việc cho Hội đồng đấu giá do UBND tỉnh quy định.

3. Nguyên tắc, chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng đấu giá:

a. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng đấu giá:

- Mọi hoạt động của Hội đồng đấu giá để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo nguyên tắc bàn bạc và quyết định thống nhất theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp có ý kiến khác nhau được quyết định theo ý kiến đa số nhưng không trái với quy định của pháp luật và ý kiến thiểu số được bảo lưu.

- Chủ tịch Hội đồng đấu giá chịu trách nhiệm toàn diện và trực tiếp trước UBND tỉnh và trước pháp luật về tổ chức đấu giá và điều hành phiên đấu giá.

- Thành viên Hội đồng đấu giá chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về lĩnh vực phân công phụ trách theo lĩnh vực chuyên môn của đơn vị mình liên quan đến tổ chức đấu giá; đồng thời cùng chịu trách nhiệm về kết quả giám sát trong phiên đấu giá (nếu không có ý kiến khác).

b. Chức năng: Hội đồng đấu giá có chức năng tổ chức đấu giá và giám sát hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về kết quả thực hiện và hoạt động giám sát đấu giá.

c. Nhiệm vụ của Hội đồng đấu giá:

- Kiểm tra và đề xuất chủ trương hoặc phương án tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Quy định và điều chỉnh bước giá theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này.

- Kiểm tra về đủ điều kiện để tổ chức đấu giá và mở phiên đấu giá theo quy định tại Quy chế này.

- Quyết định các giải pháp để thực hiện chức năng giám sát của Hội đồng đấu giá.

- Mở phiên đấu giá và điều hành phiên đấu giá.

- Xử lý tiền đặt trước theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Hội đồng đấu giá báo cáo bằng văn bản về kết quả từng cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất cho cơ quan ra quyết định thành lập Hội đồng đấu giá và Sở Tư pháp.

- Xử lý các vấn đề khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng.