vanban.org

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá. — Quyết định 49/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2018 Thay thế: 04/2018/QĐ-UBND · 19/01/2018
Bình Định Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 30/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 77/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 43/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 49/2012/QĐ-UBND
01/02/201804/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/12/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 13/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá.

1. Được ký Hợp đồng bán đấu giá với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để bán đấu giá quyền sử dụng đất thuộc quỹ đất đấu giá do mình quản lý theo các quy định hiện hành. Khi ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá được quyết định lựa chọn hình thức bán đấu giá (bỏ phiếu kín hoặc đấu giá công khai bằng lời nói) để ghi cụ thể vào hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất.

2. Cung cấp các loại giấy tờ hợp pháp có liên quan cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các loại giấy tờ đó; thực hiện thanh toán các chi phí dịch vụ về hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. Có trách nhiệm lập thủ tục hồ sơ người trúng đấu giá và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt công nhận kết quả bán đấu giá (theo quy định tại Điều 19 Quy chế này) với thời gian không quá 10 ngày; chuyển thông tin đến cơ quan thuế để thông báo cho người trúng đấu giá nộp tiền sử dụng đất, cho thuê đất; bàn giao văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất  và phối hợp với các ngành liên quan để cắm mốc, bàn giao đất cho người trúng đấu giá khi đã nộp đủ tiền sử dụng đất, cho thuê đất và các khoản nghĩa vụ tài chính liên quan theo quy định.

3. Đối với trường hợp lô đất sau 03 lần thông báo đấu giá, nếu chỉ có duy nhất 01 khách hàng đăng ký tham gia đấu giá liên tục 03 lần đối với 01 lô đất do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (hoặc Hội đồng đấu giá) chuyển giao, thì đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá xem xét trình cấp có thẩm quyền giao đất cho người đó theo mức giá bằng giá khởi điểm cộng thêm một bước giá theo quy định.