vanban.org

Điều 11. Thông báo tổ chức bán đấu giá và đăng ký tham gia đấu giá. — Quyết định 49/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2018 Thay thế: 04/2018/QĐ-UBND · 19/01/2018
Bình Định Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 30/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 77/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 43/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 49/2012/QĐ-UBND
01/02/201804/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/12/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 13/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thông báo tổ chức bán đấu giá và đăng ký tham gia đấu giá.

1. Thông báo tổ chức bán đấu giá:

a. Thời gian thông báo: Trước khi tiến hành đấu giá ít nhất 30 ngày, Hội đồng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phải thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất ít nhất 2 lần, mỗi lần cách nhau 3 ngày trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương nơi có đất bán đấu giá và được niêm yết công khai tại nơi tổ chức đấu giá, nơi có đất bán đấu giá, trụ sở UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất đấu giá.

b. Nội dung thông báo theo quy định tại điểm a khoản này bao gồm các thông tin sau:

  - Tên, địa chỉ của Hội đồng đấu giá hoặc Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

- Thông tin về tình trạng đất: Địa điểm, diện tích, kích thước, mốc giới thửa đất, tình trạng đất hiện tại, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, quy hoạch xây dựng chi tiết, thời hạn sử dụng đất, các hạn chế về đất nếu có; giá khởi điểm.

- Thông tin về đăng ký tham gia đấu giá: Thời gian và địa điểm đăng ký, điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá.

- Thông tin về mở phiên đấu giá: Thời gian và địa điểm tiến hành phiên đấu giá.

2. Đăng ký tham gia đấu giá:

Hội đồng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phối hợp với đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá có trách nhiệm tổ chức cho các đối tượng tham gia đấu giá để đăng ký tham gia đấu giá, nộp tiền đặt trước và phí đấu giá theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này.

Thời gian nộp đơn đăng ký tham gia đấu giá trong 1 ngày và kết thúc đăng ký tham gia đấu giá phải trước 16 giờ của ngày trước ngày bán đấu giá.

3. Nghiêm cấm đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá, cán bộ thực thi nhiệm vụ hoặc nhân viên của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp tổ chức cho khách hàng đăng ký tham gia đấu giá có các hành vi sau đây:

a. Đề nghị, yêu cầu người tham gia đấu giá đăng ký vị trí, lô đất, thửa đất này hay vị trí, lô đất, thửa đất khác trong trường hợp có nhiều lô đất, thửa đất đưa ra đấu giá.

b. Cung cấp những thông tin về số lượng người hoặc người nào đã đăng ký tham gia đấu giá.

c. Các hành vi khác có tính định hướng, dàn xếp khách hàng tham gia đấu giá hoặc gây khó khăn cho khách hàng đăng ký tham gia đấu giá (trừ trường hợp yêu cầu khách hàng thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này).

Hội đồng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và Thủ trưởng đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá có trách nhiệm thực hiện các biện pháp để giám sát các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại khoản 3 Điều này.