Điều 22 . Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vướng mắc hoặc phát hiện có nội dung chưa hợp lý thì tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp) để điều chỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp . — Quyết định 49/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/08/2007
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 49/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về giao đất xây dựng nhà ở, hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, hướng dẫn kiểm tra thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nguyên tắc giao đất xây dựng nhà ở
Điều 4. Lập quy hoạch và giao đất xây dựng nhà ở
Điều 5. Điều kiện hộ gia đình, cá nhân được xét giao đất ở
Điều 6. Hồ sơ xin giao đất xây dựng nhà ở gồm có:
Điều 7. Trách nhiệm của UBND cấp xã
Điều 8. Thành lập hội đồng tư vấn giao đất
Điều 9. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn giao đất ở:
Điều 10. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
Điều 11. Trình tự xét duyệt giao đất xây dựng nhà ở
Điều 12. Hạn mức giao đất ở
Điều 13. Xác định diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980
Điều 14. Xác định diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến ngày 01 tháng 7 năm 2004
Điều 15. Diện tích c̣n lại của thửa đất sau khi xác định diện tích đất ở.
Điều 16. Xác định lại diện tích đất ở khi cấp lại, cấp đổi GCN QSDĐ
Điều 17. Xử lý đối với người quản lý vi phạm pháp luật đất đai:
Điều 18. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai
Điều 19. Xử lý đối với người vi phạm pháp luật về đất đai
Điều 20. Xử lý vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Chủ tịch UBND cấp xã; Chủ tịch UBND cấp huyện trong tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị, hộ gia đình, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định này.
Điều 22
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy