vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Viễn thông Hà Giang — Quyết định 484/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2019 Thay thế: 17/2019/QĐ-UBND · 11/09/2019
Hà Giang Ban hành 29/03/2012 Hiệu lực 08/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng Truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 17/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 484/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, vận hành, sử dụng và đảm bảo an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan đảng và nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 484/2012/QĐ-UBND
25/09/201917/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 484/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Viễn thông Hà Giang

1. Bố trí nguồn nhân lực, chuẩn bị đầy đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị sẵn sàng ứng cứu thông tin, khắc phục sự cố xảy tra trên mạng TSLCD; Đảm bảo các yêu cầu về kết nối bao gồm thời gian kết nối, dung lượng lưu trữ, tốc độ băng thông, chất lượng dịch vụ mạng, an toàn, an ninh thông tin... theo đúng hợp đồng đã ký kết.

2. Cung cấp các điểm đăng ký dịch vụ, hộp thư điện tử, địa chỉ, số điện thoại nóng để hỗ trợ kỹ thuật khắc phục sự cố cho Sở Thông tin Truyền thông và các đơn vị sử dụng mạng TSLCD;

3. Chỉ được phép lắp đặt mới, mở rộng kết nối trên mạng TSLCD khi có sự đồng ý của Sở Thông tin và Truyền thông bằng văn bản.

4. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng, an toàn thông tin của hệ thống mạng TSLCD.

5. Định kỳ 6 tháng/lần báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông và đột xuất bằng văn bản về tình hình hoạt động của mạng TSLCD.