vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị khi tham gia khai thác mạng TSLCD — Quyết định 484/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2019 Thay thế: 17/2019/QĐ-UBND · 11/09/2019
Hà Giang Ban hành 29/03/2012 Hiệu lực 08/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng Truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 17/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 484/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, vận hành, sử dụng và đảm bảo an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan đảng và nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 484/2012/QĐ-UBND
25/09/201917/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 484/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị khi tham gia khai thác mạng TSLCD

1. Chịu trách nhiệm về nội dung, thông tin truyền đưa trên mạng TSLCD.

2. Quản lý, khai thác và bảo vệ các thiết bị chuyển mạch, thiết bị kết nối và các thiết bị của điểm kết nối đặt tại cơ quan mình đã được bàn giao.

3. Chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đển an toàn mạng khi kết nối mạng TSLCD:

a) Xây dựng hệ thống bức tường lửa (firewall) bảo vệ hệ thống mạng nội bộ nhằm ngăn chặn các truy cập trái phép từ bên ngoài. Hệ thống bức tường lửa bao gồm: thiết bị phần cứng hoặc bằng các phần mềm chuyên dụng.

b) Quản lý bộ tập trung người dùng mạng riêng ảo của cơ quan được thiết lập (nếu có).

c) Quản lý các tên miền của đơn vị (nếu có).

d) Sở hữu và quản lý các chính sách kết nối Internet của riêng cơ quan.

đ) Quản trị và cài đặt địa chỉ IP (Internet Protocol) theo phân hoạch chung đã được cấp cho hệ thống mạng nội bộ.

4. Tuân thủ các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và quy định khác có liên quan.

5. Cử cán bộ có chuyên môn về công nghệ thông tin hoặc bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin để quản trị, vận hành hệ thống mạng.

6. Chịu trách nhiệm tự đấu nối, nâng cấp, mở rộng các thiết bị mạng có kết nối vào mạng TSLCD theo nhu cầu khai thác sử dụng của đơn vị.

7. Khi bị sự cố xảy ra hoặc cần sửa chữa linh kiện, thiết bị liên quan đến kết nổi mạng TSLCD, đơn vị phải thông báo trực tiếp cho Viễn thông tỉnh Hà Giang để phôi hợp xử lý kịp thời.

8. Báo cáo thống kê định kỳ hàng năm, đột xuất tình hình khai thác mạng TSLCD theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông.