vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mạng TSLCD — Quyết định 484/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2019 Thay thế: 17/2019/QĐ-UBND · 11/09/2019
Hà Giang Ban hành 29/03/2012 Hiệu lực 08/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng Truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 17/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 484/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, vận hành, sử dụng và đảm bảo an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan đảng và nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 484/2012/QĐ-UBND
25/09/201917/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 484/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mạng TSLCD

1. Được toàn quyền khai thác các tài nguyên trên mạng để phục cho công

tác tại cơ quan, nhưng phải đảm bảo về chế độ bảo mật, an toàn thông tin đồng thời chịu trách nhiệm đối với các thông tin trao đổi và đưa lên mạng TSLCD.

2. Tuân thủ các quy định cụ thể về truy nhập, khai thác sử dụng mạng. Không được tiết lộ mật khẩu truy cập các ứng dụng trên mạng TSLCD cho cá nhân, đơn vị không có thẩm quyền.

3. Tuân thủ những quy định về quản lý, vận hành, sử dụng mạng TSLCD và các quy định khác có liên quan.

4. Chấp hành nghiêm chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách có liên quan của Nhà nước về Công nghệ thông tin, Viễn thông, về quản lý và

cấp phép cung cấp thông tin, thiết lập trang thông tin điện tử trên Internet, về chế độ bảo mật, an toàn, an ninh thông tin.

5. Khi sự cố xảy ra, cần thông báo kịp thời cho người có thẩm quyền để kịp thời giải quyết.