vanban.org

Điều 5. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận — Quyết định 48/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 11/08/2026 Hiệu lực 11/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận

1. Định mức lao động

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính).

Bảng số 01

STT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Định biên

Định mức (công/thửa; công nhóm/thửa)
1 Công tác chuẩn bị      

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

Thửa

Nhóm 2 (1KTV2+1KS4)

0,0010

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính

Thửa

Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)

0,0010

2 Thu thập tài liệu, dữ liệu      

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Thửa

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,0038

2.2 Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập Thửa Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) 0,0050
2.3 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa. Thửa 1KTV1 0,0007
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu      
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện Thửa 1KS3 0,0054
3.2 Phân loại thửa đất Thửa 1KS3 0,0063

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

Thửa

1KS3

0,005

3.4 Lập bảng thống kê phân loại thửa đất Thửa 1KS3 0,005
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính      
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính      

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

Thửa

1KS3

0,0013

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

Thửa

1KS3

0,0068

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

Thửa

1KS3

0,0125

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

Thửa

1KS3

0,0015

4.3

Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động

Thửa

1KS1

0,0013

4.4

Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất

Thửa

1KS1

0,0026

  chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ      
4.5 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính      

4.5.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

Thửa

1KS3

0,0250

4.5.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

Thửa

1KS3

0,0500

4.5.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

Thửa

1KS3

0,0250

5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính      

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên

Thửa

1KS3

0,0100

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận

Thửa

1KS3

0,0050

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau:

Thửa

1KS3

0,1095

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính

Thửa

1KS3

0,0050

6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính      
6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL Thửa 1KS3 0,0100
6.2 Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. Thửa 1KS3 0,0025
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính      
7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết Thửa 1KS2 0,0038
  để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính      

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

Thửa

1KS1

0,0001

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)      

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu.

Thửa

1KS1

0,0075

8.2

Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.

Thửa

1KS4

0,0050

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

Thửa

1KS3

0,0100

Ghi chú:

(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.

(2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:

- Đối với khu vực đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực hiện số hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định;

- Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai tại Mục 4.1.2 Bảng số 01 đã bao gồm các nội dung công việc: Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh sửa thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau;

(3) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại Mục 5.3 Bảng 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0;

+ Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); thửa đất loại D (căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp, công trình xây dựng, công trình ngầm, hạng mục của công trình xây dựng đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2;

+ Loại III: Thửa đất loại C (là thửa đất được cấp chung một Giấy chứng nhận) hệ số K = 0,5;

+ Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5.

+ Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K = 0,5.

+ Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai); K = 0,2.

(4) Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 02

STT Nội dung công việc Định biên

Định mức

(Công/xã)

1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền    
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 1KS3 5,00
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 1KS3 12,00
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL 1KS3 3,00

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

1KS3

10,00

1.5

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

1KS3

10,00

2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền    
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa 1KS3 12,00
  các đơn vị hành chính cấp xã liền kề    

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

1KS3

5,00

Ghi chú:

(1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.

Trong đó:

- Mx là định mức của xã cần tính;

- M là định mức tại Bảng số 02;

- K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:

+ Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;

+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;

+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.

(2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 03

STT Nội dung công việc ĐVT Định biên

Định mức

(công/ĐVT)

1

Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất      
1.1 Quét trang A3 Trang A3 1KS1 0,0120
1.2 Quét trang A4 Trang A4 1KS1 0,0080

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình

Trang A3, A4

1KS1

0,0040

  ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh      

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

0,0101

4 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Thửa 1KTV1 0,0007

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 04

STT Danh mục dụng cụ ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức

(tính cho 01 thửa)

1 Dập ghim Cái 24 0,0540
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,0901
3 Ghế văn phòng Cái 60 0,2702
4 Bàn làm việc Cái 60 0,2702
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 0,0675
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 12 0,2702

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 05.

Bảng số 05

STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

0,0031

1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính 0,0031
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,0116
2.2 Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập 0,0153
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 0,0165
STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC Hệ số
3.2 Phân loại thửa đất 0,0193

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

0,0153

3.4 Lập bảng thống kê phân loại thửa đất 0,0153
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính  
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính  

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

0,0040

4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0208
4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0382
4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,0046

4.3

Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động

0,0040

4.4

Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ

0,0080

4.5 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính  
4.5.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính 0,0765

4.5.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

0,1530

4.5.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

0,0765

5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính  
5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên 0,0306

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận

0,0153

STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC Hệ số
5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: 0,3350
5.4 Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính 0,0153
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính  
6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL 0,0306
6.2 Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. 0,0076
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính  
7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính 0,0116
7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 0,0003
8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)  
8.1 Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. 0,0229
8.2 Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. 0,0153
8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. 0,0306

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 06

STT Danh mục dụng cụ ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức

(tính ca/01 xã)

1 Dập ghim Cái 24 9,120
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 15,200
3 Ghế văn phòng Cái 60 45,600
4 Bàn làm việc Cái 60 45,600
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 11,400
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 12 45,600

Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 07.

Bảng số 07

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền  
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 0,0877
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 0,2105
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL 0,0526

1.4

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

0,1754

1.5

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,1754

2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền  
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề 0,2105
2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng. 0,0877

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 08

STT Nội dung công việc và danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Định mức

1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất      
1.1 Quét trang A3 Trang A3    
- Dập ghim Cái 24 0,0062
- Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,0104
- Ghế văn phòng Cái 60 0,0240
- Bàn làm việc Cái 60 0,0240
- Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0060
- Đèn neon 0,04 Kw Cái 12 0,0240
1.2 Quét trang A4 Trang A4    
- Dập ghim Cái 24 0,0094
- Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,0094
- Ghế văn phòng Cái 60 0,0240
- Bàn làm việc Cái 60 0,0240
- Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0060
- Đèn neon 0,04 Kw Cái 12 0,0240

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh

Trang A3, A4

   
- Ghế văn phòng Cái 60 0,0200
- Bàn làm việc Cái 60 0,0200
- Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0050
- Đèn neon 0,04 Kw Cái 12 0,0200

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

   
- Ghế văn phòng Cái 60 0,0100
- Bàn làm việc Cái 60 0,0100
- Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0025
- Đèn neon 0,04 Kw Cái 12 0,0100

3. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 09

STT Danh mục vật liệu ĐVT

Định mức

(tính cho 01 thửa)

1 Giấy in A4 Gram 0,0025
2 Mực in laser Hộp 0,0006
3 Sổ ghi chép Quyển 0,0019
4 Bút bi Cái 0,0063
5 Đĩa DVD Cái 0,0063
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,0025
7 Hộp ghim dập Hộp 0,0038
8 Cặp để tài liệu Cái 0,0038
9 Hộp đựng tài liệu Hộp 0,0100

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu từ Bảng số 09 theo các nội dung công việc tại Bảng số 10.

Bảng số 10

STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

0,0031

1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính 0,0031
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,0116
2.2 Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập 0,0153
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 0,0165
3.2 Phân loại thửa đất 0,0193

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

0,0153

3.4 Lập bảng thống kê phân loại thửa đất 0,0153
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính  
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính  

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

0,0040

4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0208
4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0382
4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,0046

4.3

Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động

0,0040

4.4

Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ

0,0080

4.5 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính  
4.5.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính 0,0765

4.5.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

0,1530

4.5.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

0,0765

5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính  
5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên 0,0306

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận

0,0153

5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: 0,3350
5.4 Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính 0,0153
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính  
6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL 0,0306
6.2 Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. 0,0076
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính  
7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính 0,0116
7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 0,0003
8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)  
8.1 Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. 0,0229
8.2 Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. 0,0153
8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. 0,0306

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 11

STT Danh mục vật liệu ĐVT

Định mức

(tính cho 01 xã)

1 Giấy in A4 Gram 2,0
2 Mực in laser Hộp 1,0
3 Sổ ghi chép Quyển 2,0
4 Bút bi Cái 5,0
5 Đĩa DVD Cái 5,0
6 Hộp ghim kẹp Hộp 2,0
7 Hộp ghim dập Hộp 1,0
8 Cặp để tài liệu Cái 2,0

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 12.

Bảng số 12

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền  
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 0,0877
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 0,2105
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL 0,0526

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,1754

1.5

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông

0,1754

2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền  
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề 0,2105
2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 0,0877

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 13

STT Nội dung công việc và danh mục vật liệu ĐVT Định mức
1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất    
1.1 Quét trang A3 Trang A3  
- Giấy in A4 Gram 0,0008
- Mực in laser Hộp 0,0002
- Sổ ghi chép Quyển 0,0006
- Bút bi Cái 0,0019
- Đĩa DVD Cái 0,0036
- Hộp ghim kẹp Hộp 0,0017
- Hộp ghim dập Hộp 0,0025
- Cặp để tài liệu Cái 0,0012
1.2 Quét trang A4 Trang A4  
- Giấy in A4 Gram 0,0008
- Mực in laser Hộp 0,0002
- Sổ ghi chép Quyển 0,0006
- Bút bi Cái 0,0019
- Đĩa DVD Cái 0,0027
- Hộp ghim kẹp Hộp 0,0010
- Hộp ghim dập Hộp 0,0015
- Cặp để tài liệu Cái 0,0012

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh

Trang A3,A4

 
- Giấy in A4 Gram 0,0006
- Mực in laser Hộp 0,0002
- Sổ ghi chép Quyển 0,0005
- Bút bi Cái 0,0016
- Cặp để tài liệu Cái 0,0010

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu.

Thửa

 
- Giấy in A4 Gram 0,0003
- Mực in laser Hộp 0,0001
- Sổ ghi chép Quyển 0,0002
- Bút bi Cái 0,0008
- Cặp để tài liệu Cái 0,0005

4. Định mức tiêu hao năng lượng

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính).

Bảng số 14

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh) Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh)
1 Công tác chuẩn bị    

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

0,00043

3,6952

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính

0,00043

0,0043

2 Thu thập tài liệu, dữ liệu    
2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,00163 0,0142
2.2 Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập 0,00215 0,0142
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu    
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 0,00232 0,0202
3.2 Phân loại thửa đất 0,00271 0,0235

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

0,00215

0,0187

3.4 Lập bảng thống kê phân loại thửa đất 0,00215 0,0187
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính    
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính    

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

0,00056

0,0049

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,00292

0,0254

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,00537

0,0467

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,00064

0,0080

4.3

Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động

0,00056

0,0069

4.4

Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ

0,00112

0,0139

4.5 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính    
4.5.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính 0,01074 0,1333

4.5.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

0,02149

0,2667

4.5.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

0,01074

0,1333

5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính    
5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên 0,00430 0,0373

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận

0,00215

0,0187

5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: 0,04706 0,6296
5.4 Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ 0,00215 0,0187
  liệu địa chính    
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính    
6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL 0,00430 0,0533
6.2 Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. 0,00107 0,0133
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính    
7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính 0,00163 0,0142
7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 0,00004 0,0005
8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)    

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu.

0,00322

0,0400

8.2 Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. 0,00215 0,0437

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

0,00430

0,0891

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 15

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh) Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh)
1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền    
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 2,08 18,6667
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 4,992 44,8000
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL 1,248 11,2000

1.4

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

4,16

37,3333

1.5

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

4,16

37,3333

2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền    

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề

4,992

44,8000

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng.

2,08

26,6667

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 16

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh) Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh)
1 Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin    
1.1 Quét trang A3 0,0125 0,1370
1.2 Quét trang A4 0,0125 0,0913

1.3

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh

0,0104

0,0149

1.4

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu.

0,0052

0,0537

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 17

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h) Mức khấu hao/ca

Định mức

(ca/thửa)

1 Công tác chuẩn bị        

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0008
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0001

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0008
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0001
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu        
2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0030
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0003
2.2 Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0040
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0003
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu        
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0043
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0004
3.2 Phân loại thửa đất        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0050
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0004

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất        
  chưa thực hiện đăng ký đất đai        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0040
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0003
3.4 Lập bảng thống kê phân loại thửa đất        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0040
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0003
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính        
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính        

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0010
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   9.455 0,0010
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0001

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0054
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   9.455 0,0054
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0005

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0100
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   9.455 0,0100
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0008

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0012
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   9.455 0,0012
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0001
- Máy chủ Cái 1 25.000 0,0003
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   35.682 0,0003

4.3

Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,00104
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   9.455 0,00104
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0001
- Máy chủ Cái 1 25.000 0,00026
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   35.682 0,00026

4.4

Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,00208
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   9.455 0,00208
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0002
- Máy chủ Cái 1 25.000 0,00052
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   35.682 0,00052
4.5 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính        

4.5.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0200
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   9.455 0,0200
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0017
- Máy chủ Cái 1 25.000 0,0050
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   35.682 0,0050

4.5.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0400
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   9.455 0,0400
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0033
- Máy chủ Cái 1 25.000 0,0100
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   35.682 0,0100

4.5.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0200
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   9.455 0,0200
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0017
- Máy chủ Cái 1 25.000 0,0050
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   35.682 0,0050
5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính        

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0080
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0007

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0040
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0003

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau:        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0876
- Máy in laser Cái 0,6 942 0,0058
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0073
- Máy chủ Cái 1 25.000 0,0219
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   35.682 0,0219
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 458 0,0219

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0040
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0003
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính        
6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0080
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0007
- Máy chủ Cái 1 25.000 0,0020
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   35.682 0,0010
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   35.682 0,0010
6.2 Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0020
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0002
- Máy chủ Cái 1 25.000 0,0005
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   35.682 0,0005
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính        

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0030
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0003

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,00008
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,00001
- Máy chủ Cái 1 25.000 0,00002
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   35.682 0,00002

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)        

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu.        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0060
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0005
- Máy chủ Cái 1 25.000 0,0015
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   35.682 0,0008

8.2

Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0040
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0013
- Máy chủ Cái 1 25.000 0,0010
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   35.682 0,0040

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.        
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0080
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0027
- Máy chủ Cái 1 25.000 0,0020
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   35.682 0,0010
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   35.682 0,0010

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 18

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất

(KW/h)

Định mức (tính cho 01 xã)
1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền      
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.00
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   4.00
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,33
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 9.60
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   9.60
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,80

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 2.56
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   2.56
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,21

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 7.68
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   7.68
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,64

1.5

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 7.68
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   7.68
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,64
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền      
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp      
  xã liền kề      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 9.60
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   9.60
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,80

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4.00
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   4.00
- Máy chủ Cái 1 1.00
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   1.00
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,33

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 19

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h) Định mức (Ca/trang; Ca/thửa đất)

1

Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất (tính cho trang A4 hoặc A3)      
1.1 Quét trang A3      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0096
- Máy quét A3 Cái 0,8 0,0096
- Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4 0,0096
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0008
1.2 Quét trang A4      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0064
- Máy quét A4 Cái 0,6 0,0064
- Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4 0,0064
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0005

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét      
  vuông góc, không được cong vênh (Tính theo trang)      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0032
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0003

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu (Tính cho 01 thửa đất)      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0080
- Máy chủ Cái 1 0,0020
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0020
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0007