vanban.org

Điều 13. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã — Quyết định 48/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 11/08/2026 Hiệu lực 11/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 114

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(Công nhóm/xã)

1 Công tác chuẩn bị    

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

Nhóm 2

(1 KTV2 + 1KS4)

0,2500

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

Nhóm 2

(1 KTV4 + 1KS2)

0,2000

2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai    

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

0,5000

2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai 1KS1 0,2500
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 1KS3 0,5000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 115

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê; Công nhóm/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê)
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu    
1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê 1KS3 0,1000

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)

0,2500

1.3 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa 1KTV1 0.0022
2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu    

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

0,1000

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)

0,2000

3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai    

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

1KS1

0,200

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

0,100

3.3 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu 1KTV1 0,0022
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai    
4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã 1KS2 0,200
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề 1KS2 0,200
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai    

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

0,400

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,500

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 116

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công /lớp dữ liệu)
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai    

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1KS3

1,00

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

1,50

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

0,30

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

1,00

2 Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai    

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính

1KS3

0,30

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo

1KS3

0,50

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công /lớp dữ liệu)
  Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT    

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 114, Bảng số 115, Bảng số 116;

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 114; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 115;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và mục 3 Bảng 114; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 115; Mục 2 Bảng số 116;

(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 114 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực

hiện.

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống

kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3; Bảng số 115 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03.

(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 115 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng số 116 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất hoặc lớp dữ liệu không gian điều tra khoanh vẽ của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(6) Định mức tại Mục 1 Bảng số 116 tính cho một xã trung bình có bản đồ khoanh vẽ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000, Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K Trong đó:

- Mt: Là mức lao động cần tính;

- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 116;

- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 117).

Bảng số 117

STT

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh định mức
Tỷ lệ 1:1.000 Tỷ lệ 1:2.000 Tỷ lệ 1:5.000 Tỷ lệ 1:10.000 Tỷ lệ 1:25.000
  Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai          

1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,8

0,9

1

1,15

1,30

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,8

0,9

1

1,15

1,30

3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,8

0,9

1

1,15

1,30

4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,8

0,9

1

1,15

1,30

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 118

STT Danh mục dụng cụ ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức

(tính cho 01 xã)

1 Dập ghim Cái 24 0,3440
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,5733
3 Ghế văn phòng Cái 60 1,7200
4 Bàn làm việc Cái 60 1,7200
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 0,4300
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 12 1,7000

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 119.

Bảng số 119

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,1471

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,1176

2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai 0,2941
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai 0,1471
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,2941

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 120

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức

(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1 Dập ghim Cái 24 0,3600
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,6000
3 Ghế văn phòng Cái 60 1.8000
4 Bàn làm việc Cái 60 1.8000
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 0,4500
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 12 1.8000

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 121.

Bảng số 121

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
1,1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê 0,0444
1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê 0,1111
2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu  

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0444

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0889

3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai  

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0889

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0444

4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai  
4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã: 0,0889
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề 0,0889
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1778

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2222

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 122

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức

(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1 Dập ghim Cái 24 0,7360
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 1,2267
3 Ghế văn phòng Cái 60 3,6800
4 Bàn làm việc Cái 60 3,6800
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 0,9200
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 12 3,6800

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 123.

Bảng số 123

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai  

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2174

1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,3261
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,0652

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2174

2 Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai  

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

0,0652

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số

0,1087

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 119, Bảng số 121, Bảng 123;

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 119; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 121;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và mục 3 Bảng 119; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 121; Mục 2 Bảng 123;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3; Bảng số 121 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 08.

(3) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 121 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

3. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 124

STT Danh mục vật liệu ĐVT

Định mức

(tính cho 01 xã)

1 Giấy in A4 Gram 0,110
2 Mực in laser Hộp 0,011
3 Sổ ghi chép Quyển 0,219
4 Bút bi Cái 0,876
5 Đĩa DVD Cái 0,438
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,110
7 Hộp ghim dập Hộp 0,066
8 Cặp để tài liệu Cái 0,438

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 125.

Bảng số 125

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,1471

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,1176

2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai 0,2941
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai 0,1471
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,2941

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 126

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1 Giấy in A4 Gram 0,132
2 Mực in laser Hộp 0,013
3 Sổ ghi chép Quyển 0,264
4 Bút bi Cái 1,056
5 Đĩa DVD Cái 0,528
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,132
7 Hộp ghim dập Hộp 0,079
8 Cặp để tài liệu Cái 0,528

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 127.

Bảng số 127

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê 0,0444
1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê 0,1111
2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu  

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0444

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0889

3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai  

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0889

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0444

4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai  
4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã: 0,0889
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề 0,0889
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1778

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2222

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 128

STT Danh mục vật liệu ĐVT

Định mức

(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1 Giấy in A4 Gram 0,258
2 Mực in laser Hộp 0,026
3 Sổ ghi chép Quyển 0,517
4 Bút bi Cái 2,067
5 Đĩa DVD Cái 1,034
STT Danh mục vật liệu ĐVT

Định mức

(tính cho 01 lớp dữ liệu)

6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,258
7 Hộp ghim dập Hộp 0,155
8 Cặp để tài liệu Cái 1,034

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 129.

Bảng số 129

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai  

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2174

1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,3261
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,0652

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2174

2 Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai  

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

0,0652

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1087

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 125, Bảng số 127, Bảng số 129;

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 125; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 127;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và mục 3 Bảng số 125; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 127; Mục 2 Bảng số

129;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3; Bảng số 127 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 13.

(3) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 127 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

4. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 130

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh) Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh)

I

Công tác chuẩn bị; Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống    
I.1 Công tác chuẩn bị    

I.1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,1306

0,9333

I.1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,1045

0,7467

I.2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai    

I.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,2612

1,8667

I.2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai 0,1306 0,9333
I.3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,2612 3,1147

II

Thu thập tài liệu, dữ liệu; Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai    
II.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu    
II.1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê 0,0416 0,3733
II.1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê 0,1040 0,9333
II.2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu    

II.2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0416

0,3733

II.2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0832

0,7467

II.3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai    

II.3.3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0832

0,9707

II.3.4

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0416

0,5973

II.4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm    
  kê đất đai    
II.4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã: 0,0832 1,1947
II.4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề 0,0832 1,1947
II.5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai    

II.5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1664

1,4933

II.5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2080

1,8667

III Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai    
III.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai    

III.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,4160

6,2933

III.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,6240

9,4400

III.1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,1248

1,8880

III.1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,4160

6,2933

III.2 Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai    

III.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

0,1248

1,7920

III.2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,2080

2,9867

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 130;

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục I.2, Mục I.3, Mục II.3, Mục II.4, Mục II.5 Bảng số 130;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục I.2, Mục I.3, Mục II.3, Mục II.4, Mục II.5, Mục III.2 Bảng số 130;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục II.3 Bảng số 130 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 16.

(4) Khi tính định mức tại Mục II.4.1 Bảng số 130 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 131

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h) Định mức (tính cho 01 xã)

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h) Định mức (tính cho 01 xã)
1 Công tác chuẩn bị      

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,2000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0167

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,1600
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0133
2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,2000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0167
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
- Máy in laser Cái 0,6 0,0267
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333
- Máy chủ Cái 1 0,1000
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,1000
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,1000
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,4000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ

liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 132

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu      
1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0800
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0067
1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,2000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0167
2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu      

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0800
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0067

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,1600
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0133
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai      

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,1600
- Máy chủ Cái 1 0,0200
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0200
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,0800
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0133
3.2 Đối với các tài liệu dạng số mà không      
  liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0800
- Máy chủ Cái 1 0,0200
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0200
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,0800
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0067
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai      
4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,1600
- Máy chủ Cái 1 0,0400
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0400
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,1600
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0133
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,1600
- Máy chủ Cái 1 0,0400
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0400
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,1600
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0133
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,3200
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0267

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu      
  quốc gia về đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 133

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h) Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai      

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 0,8000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 1,2000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 1,2000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1000

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,2400
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 0,2400
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0200

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h) Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 0,8000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
2 Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai      

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,2400
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 0,2400
- Máy chủ Cái 1 0,0600
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,0150
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,2400
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0200

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 0,4000
- Máy chủ Cái 1 0,1000
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,0250
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,4000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 131, Bảng số 132, Bảng số 133;

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 131; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 132;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và mục 3 Bảng số 131; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 132; Mục 2 Bảng số 133;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3; Bảng số 132 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 19.

(3) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 132 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã, hệ số K= 1.

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5.

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5.