Điều 6. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh
1. Quyết định thành lập, kiện toàn, giải thể các tổ chức tư vấn phối hợp liên ngành cấp tỉnh.
2. Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; mở rộng phạm vi hoạt động và kiện toàn, chuyển đổi quỹ; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập; thu hồi giấy phép thành lập đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện có phạm vi hoạt động trong tỉnh (bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) và quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động trong phạm vi cấp huyện, cấp xã.
4. Quyết định cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên; phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động cấp tỉnh và cấp huyện; cho phép tổ chức đại hội đối với hội có phạm vi hoạt động cấp tỉnh.
5. Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; giải thể; chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
6. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc sở.
7. Quyết định phân bổ biên chế công chức cho các đơn vị sau khi có nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
8. Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.