Điều 12. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh
1. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với chức vụ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 11 của Quy định này (trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 14 của Quy định này); Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường Cao đẳng trực thuộc tỉnh theo quy định của Đảng và của pháp luật.
Quyết định số lượng cấp phó của các cơ quan, đơn vị thuộc sở theo đề nghị của Giám đốc sở, phù hợp với tiêu chí quy định tại Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra tỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh thực hiện theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều 15 Luật Báo chí.
2. Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, đình chỉ công tác, cách chức, giao quyền Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện; yêu cầu Chủ tịch UBND cấp huyện đình chỉ, cách chức Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND cấp dưới khi không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vi phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
3. Quyết định về nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch không phải là biên chế nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh.