vanban.org

Điều 8. Thu hồi kinh phí khuyến công hỗ trợ có thu hồi — Quyết định 48/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 21/11/2019 Hiệu lực 01/12/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 48/2019/QĐ-UBND
01/12/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 53/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thu hồi kinh phí khuyến công hỗ trợ có thu hồi

1. Thời gian thu hồi kinh phí, mức thu hồi hàng năm đối với các đề án khuyến công hỗ trợ có thu hồi do Sở Công Thương (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện) quyết định khi thẩm định đề án, nhưng tối đa 05 (năm) năm, tuỳ theo từng đề án cụ thể.

2. Tiến độ thu hồi kinh phí hỗ trợ, mức thu hồi hàng năm được thỏa thuận và thực hiện cụ thể theo hợp đồng sử dụng và hoàn trả kinh phí khuyến công theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Thời điểm bắt đầu thu hồi của năm đầu tiên là 12 (mười hai) tháng sau khi thực hiện xong việc giải ngân kinh phí.

3. Đến thời hạn hoàn trả kinh phí hỗ trợ có thu hồi, chủ đề án phải thực hiện việc hoàn trả kinh phí khuyến công hỗ trợ theo hợp đồng đã cam kết với Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện) bằng phương thức chuyển khoản vào tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.