Điều 15. Các đơn vị chủ đề án khuyến công
1. Chủ đề án khuyến công hoàn thành đề án theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này, kèm theo tờ trình thực hiện đề án; văn bản cam kết thực hiện hoặc thụ hưởng từ đề án khuyến công theo nội dung quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 28/2018/TT-BTC; đối với đề án hỗ trợ có thu hồi kinh phí kèm theo bản sao hợp lệ các văn bản pháp lý có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (nếu có) và gửi Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Kinh tế (trường hợp đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công cấp tỉnh hoặc cấp huyện) hoặc nộp tại Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (trường hợp đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công cấp tỉnh) trước ngày 30 tháng 9 hàng năm để tổng hợp xây dựng kế hoạch theo quy định.
2. Sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả, theo quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Phối hợp, tạo điều kiện cho các cơ quan liên quan trong kiểm tra, giám sát, nghiệm thu và thanh toán, quyết toán đề án khuyến công; đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý của hồ sơ, các thông tin cung cấp cho cơ quan quản lý; báo cáo kết quả thực hiện đề án và quyết toán kinh phí khuyến công theo quy định.
4. Đối với đề án khuyến công hỗ trợ có thu hồi kinh phí, ngoài việc thực hiện quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, các đơn vị được hỗ trợ kinh phí khuyến công có trách nhiệm:
a) Hoàn trả số tiền phải trả hàng năm vào tài khoản của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế (đối với kinh phí kinh phí khuyến công cấp huyện) tại Kho bạc Nhà nước đúng thời hạn quy định tại hợp đồng đã ký kết;
b) Trong thời gian chưa hoàn trả hết kinh phí khuyến công hỗ trợ có thu hồi, các đơn vị thụ hưởng đề án không được sang nhượng tài sản hình thành từ nguồn kinh phí khuyến công dưới mọi hình thức;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết về sử dụng và hoàn trả kinh phí khuyến công.