vanban.org

Điều 6. Nội dung đề án khuyến công, thông báo, ký hợp đồng thực hiện đề án khuyến công — Quyết định 48/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 21/11/2019 Hiệu lực 01/12/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 48/2019/QĐ-UBND
01/12/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 53/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung đề án khuyến công, thông báo, ký hợp đồng thực hiện đề án khuyến công

1. Nội dung đề án khuyến công

Nội dung cơ bản của đề án khuyến công, gồm: Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện; sự cần thiết và căn cứ của đề án; mục tiêu của đề án; quy mô đề án; nội dung và tiến độ thực hiện; dự toán chi tiết kinh phí thực hiện; hiệu quả của đề án; tổ chức thực hiện; đối với đề án hỗ trợ có thu hồi, có thêm nội dung về thời hạn hoàn trả, số tiền hoàn trả từng năm.

2. Thông báo đề án khuyến công

Căn cứ quyết định phân bổ kinh phí thực hiện khuyến công của Ủy ban nhân dân; Sở Công Thương (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh), Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện) thẩm định cụ thể nội dung và dự toán từng đề án khuyến công; thông báo cho từng đơn vị chủ trì đề án để triển khai thực hiện trước ngày 31 tháng 3 năm kế hoạch.

3. Ký hợp đồng thực hiện đề án khuyến công

a) Đơn vị chủ trì thực hiện đề án khuyến công phải ký hợp đồng thực hiện đề án khuyến công với Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện); trừ trường hợp đề án do Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp chủ trì thực hiện (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh) hoặc đề án do Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế cấp huyện chủ trì thực hiện (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện);

b) Đối với các đề án khuyến công hỗ trợ không thu hồi xây dựng mô hình trình diễn, xây dựng mô hình thí điểm do Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh) hoặc do Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện) chủ trì thực hiện; đơn vị chủ trì đề án phải ký kết hợp đồng với đơn vị thụ hưởng mô hình;

c) Mẫu Hợp đồng tham khảo tại Phụ lục III kèm theo Quy chế này.