vanban.org

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hải Phòng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 48/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 42/2021/QĐ-UBND · 20/12/2021
Hải Phòng Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 09/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 42/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn Thành phố Hải Phòng · 48/2017/QĐ-UBND
01/01/202242/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 2002/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung quy định về giá tính thuế tài nguyên · 2002/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2017/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hải Phòng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.