vanban.org

Điều 11. Trình UBND tỉnh thông qua đề nghị xây dựng nghị quyết — Quyết định 48/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2021/QĐ-UBND · 10/06/2021
Quảng Trị Ban hành 13/12/2016 Hiệu lực 23/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị · 48/2016/QĐ-UBND
20/06/202116/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/12/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết địnhsố 17/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, soạn thảo, thẩm định dự thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Quảng Trị · 17/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trình UBND tỉnh thông qua đề nghị xây dựng nghị quyết

1. Sau khi nhận được báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp, cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị quyết có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý đề nghị xây dựng nghị quyết và hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết; trình UBND tỉnh xem xét, thông qua đề nghị xây dựng nghị quyết; đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến kèm theo đề nghị xây dựng nghị quyết đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp.

2. Hồ sơ trình UBND tỉnh đề nghị xây dựng Nghị quyết gồm:

a) Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 gồm:

- Tờ trình về đề nghị xây dựng nghị quyết;

- Bản thuyết minh về căn cứ ban hành nghị quyết; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của nghị quyết; nội dung chính của nghị quyết; thời gian dự kiến đề nghị Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành nghị quyết.

b) Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết có nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 gồm:

- Các tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quy chế này;

- Báo cáo giám định đề nghị xây dựng nghị quyết;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp đối với đề nghị xây dựng nghị quyết.

3. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại Khoản 2 điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh đề nghị cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị quyết hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phải đề xuất đưa vào chương trình phiên họp gần nhất của UBND tỉnh.

4. UBND tỉnh thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết

UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét, thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số để thông qua các chính sách trong từng đề nghị xây dựng nghị quyết. Kết quả thông qua các chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết được thể hiện bằng hình thức quyết định của UBND tỉnh.

5. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, thông qua đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh vào phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh để trình Thường trực HĐND tỉnh.