vanban.org

Điều 10. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết — Quyết định 48/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2021/QĐ-UBND · 10/06/2021
Quảng Trị Ban hành 13/12/2016 Hiệu lực 23/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị · 48/2016/QĐ-UBND
20/06/202116/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/12/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết địnhsố 17/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, soạn thảo, thẩm định dự thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Quảng Trị · 17/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết

1. Cơ quan được giao lập đề nghị xây dựng nghị quyết sau khi kết thúc việc lấy ý kiến tham gia vào đề nghị xây dựng nghị quyết, gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết đến Sở Tư pháp để thẩm định, theo Điều 114 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị xây dựng nghị quyết, trong đó phải nêu rõ sự cần thiết ban hành nghị quyết; mục đích, quan điểm xây dựng nghị quyết; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của nghị quyết; mục tiêu, nội dung chính sách trong dự thảo nghị quyết và các giải pháp để thực hiện chính sách đã được lựa chọn; thời gian dự kiến đề nghị Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành nghị quyết.

b) Nội dung đánh giá tác động của từng chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết, trong đó phải nêu rõ vấn đề cần giải quyết; mục tiêu ban hành chính sách; các giải pháp để thực hiện chính sách; các tác động tích cực, tiêu cực của chính sách; chi phí, lợi ích của các giải pháp; so sánh chi phí, lợi ích của các giải pháp; lựa chọn giải pháp của cơ quan, tổ chức và lý do lựa chọn; xác định vấn đề giới và tác động giới của chính sách.

c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan đến chính sách.

d) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp; bản chụp ý kiến góp ý.

đ) Đề cương dự thảo nghị quyết.

e) Tài liệu khác (nếu có).

Tài liệu quy định tại điểm a, b Khoản 1 điều này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.

2. Sở Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo đúng quy định tại Khoản 1 Điều này, thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định, Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và xã hội, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp đề nghị cơ quan lập đề nghị bổ sung hồ sơ. Cơ quan lập đề nghị có trách nhiệm bổ sung hồ sơ theo đề nghị của Sở Tư pháp.

3. Nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 115 Luật ban hành văn bản QPPL năm 2015.

4. Báo cáo thẩm định được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu và kết quả cuộc họp thẩm định về đề nghị xây dựng nghị quyết. Trường hợp Sở Tư pháp kết luận đề nghị xây dựng nghị quyết chưa đủ điều kiện trình UBND tỉnh thì Sở Tư pháp phải nêu rõ lý do trong Báo cáo thẩm định. Báo cáo thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết phải được gửi đến cơ quan đề nghị thẩm định chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định.