Điều 8. Phân công nhiệm vụ
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì thành lập đoàn công tác liên ngành, tổ chức bàn giao vị trí cống đầu kênh cho các tổ chức hợp tác dùng nước; căn cứ Quy định này và các quy định của pháp luật Nhà nước có liên quan, hướng dẫn các địa phương thành lập, củng cố, kiện toàn tổ chức hợp tác dùng nước để quản lý sử dụng công trình từ vị trí cống đầu kênh đến mặt ruộng;
b) Giám sát, kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý khai thác công trình của doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, các tổ chức hợp tác dùng nước tại các địa phương trong tỉnh;
c) Theo dõi nắm bắt những kiến nghị, trở ngại, vướng mắc của doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh khi thực hiện quy định vị trí cống đầu kênh; phân cấp quản lý, khai thác công trình theo Quy định này để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế.
2. Sở Tài chính:
Hướng dẫn, giám sát doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi thực hiện quy định về chế độ tài chính kế toán đối với khoản kinh phí cấp bù thủy lợi phí.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan, tổ chức bàn giao vị trí cống đầu kênh cho Ủy ban nhân dân xã và các tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn thuộc cấp huyện quản lý;
b) Thành lập, củng cố kiện toàn tổ chức hợp tác dùng nước để tiếp nhận quản lý khai thác các hệ thống công trình thủy lợi quy mô liên xã trên địa bàn; chỉ đạo các xã, thị trấn, thành lập, củng cố kiện toàn tổ chức hợp tác dùng nước để tiếp nhận quản lý khai thác các hệ thống công trình thủy lợi quy mô thôn, liên thôn trên địa bàn hoặc quy mô toàn xã; định mức các khoản chi phí để bảo đảm cho tổ chức hợp tác dùng nước hoạt động có hiệu quả và bền vững;
c) Phối hợp với các sở, ngành liên quan, hướng dẫn xây dựng quy chế hoạt động của tổ chức hợp tác dùng nước quy mô thôn, liên thôn, toàn xã, liên xã; hướng dẫn các tổ chức hợp tác dùng nước trong việc quản lý, sử dụng nguồn thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh;
d) Giám sát các tổ chức hợp tác dùng nước quy mô liên xã trên địa bàn trong việc cung cấp nước từ vị trí cống đầu kênh đến mặt ruộng cho các đối tượng sử dụng nước; thu, chi phí dịch vụ thủy lợi nội đồng.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan, bàn giao vị trí cống đầu kênh cho các tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn thuộc cấp xã quản lý; tuyên truyền, phổ biến các quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi cho nhân dân địa phương biết và thực hiện;
b) Củng cố, thành lập các tổ chức hợp tác dùng nước trong phạm vi thôn, liên thôn trên địa bàn xã hoặc toàn xã để tiếp nhận quản lý khai thác công trình thủy lợi tại địa phương theo quy mô quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 6 Quyết định này;
c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn thuộc cấp xã quản lý thực hiện các công việc: quản lý, khai thác công trình; tu sửa công trình; thu, chi phí dịch vụ thủy lợi nội đồng;
d) Chấp hành nghiêm sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện các quy định về phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi.
5. Doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi:
a) Thực hiện công tác quản lý, khai thác công trình theo quy định của Nhà nước; cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ công trình trong phạm vi quản lý;
b) Hàng năm, xây dựng kế hoạch cấp nước; nâng cấp, tu sửa công trình; phát dọn, nạo vét kênh mương trong phạm quản lý trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt làm cơ sở sở thực hiện, đồng thời thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí theo đúng quy định của Nhà nước. Vào đầu mỗi mùa vụ sản xuất, thông báo kế hoạch cấp nước, tiêu nước đến các tổ chức hợp tác dùng nước, các cơ quan quản lý Nhà nước biết để xây dựng kế hoạch tổ chức sản xuất hợp lý và thực hiện giám sát theo quy định;
c) Định kỳ và đột xuất báo cáo với các cơ quan quản lý Nhà nước, các cấp có thẩm quyền khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình, tình hình quản lý, khai thác công trình trong phạm vi quản lý;
d) Phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã tuyên truyền, phổ biến các quy định về phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi cho nhân dân tại các địa phương có công trình thủy lợi do doanh nghiệp quản lý khai thác biết và thực hiện.
6. Tổ chức hợp tác dùng nước:
a) Thực hiện công tác quản lý, khai thác công trình theo quy định của pháp luật Nhà nước; cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ công trình trong phạm vi quản lý; căn cứ kế hoạch cấp nước của Doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi báo cáo Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo tổ chức sản xuất, đồng thời thông báo cho các hộ dân biết để thực hiện;
b) Hàng năm, xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính; kế hoạch cấp nước; nạo vét, tu sửa kênh mương trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt làm cơ sở sở thực hiện;
c) Định kỳ và đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân xã và doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi biết khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình, tình hình quản lý, khai thác công trình trong phạm vi quản lý.