Điều 6. Quy định vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước
1. Vùng dân tộc và miền núi: cống lấy nước tưới, tiêu cho diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 30 ha.
Danh mục các xã vùng dân tộc và miền núi căn cứ Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015; theo đó, tỉnh Bình Thuận có 26 xã, thị trấn thuộc vùng dân tộc và miền núi, gồm: Phong Phú (Tuy Phong), Bình An, Phan Điền, Sông Bình, Phan Lâm, Phan Sơn, Phan Tiến (Bắc Bình), Thuận Hòa, Thuận Minh, Đông Giang, Đông Tiến, La Dạ (Hàm Thuận Bắc), Hàm Cần, Mỹ Thạnh (Hàm Thuận Nam), Sông Phan, Tân Hà (Hàm Tân), Lạc Tánh, Đức Phú, Gia Huynh, Đức Bình, Đức Thuận, Măng Tố, La Ngâu (Tánh Linh), Đức Tín, Mê Pu, Trà Tân (Đức Linh).
2. Các vùng còn lại: cống lấy nước tưới, tiêu cho diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha. Đối với các hệ thống công trình thủy lợi chưa đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, cống đầu kênh từ cấp 1 trở xuống, diện tích tưới, tiêu có thể lớn hơn 50 ha nhưng không vượt quá 200 ha.
3. Vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước được quy định cụ thể cho từng hệ thống công trình theo phụ lục đính kèm Quy định này.