vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Tổng giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 48/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/02/2020 Thay thế: 11/2020/QĐ-UBND · 14/02/2020
Bình Thuận Ban hành 28/10/2014 Hiệu lực 07/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh · 11/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước trong các hệ thống công trình thủy lợi; phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 48/2014/QĐ-UBND
24/02/202011/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Tổng giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.