Điều 8. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán.
1. Yêu cầu về lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán:
a) Các dự án đầu tư nhóm A, B và C do tỉnh quản lý, Chủ đầu tư phải thuê tổ chức tư vấn lập đầy đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các công trình (hạng mục công trình) thuộc dự án trình cơ quan có chức năng thẩm định và cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện đầu tư và xây dựng.
b) Trong trường hợp nguồn vốn chuẩn bị xây dựng và nguồn vốn thực hiện dự án chưa đáp ứng hoặc do yêu cầu về tiến độ thực hiện dự án thì được phép lập hồ sơ TKKT-TDT như sau:
Báo cáo đầu tư (Tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng): phải lập hồ sơ TKKT-TDT cho toàn bộ dự án.
Dự án nhóm C: Được phép lập hồ sơ TKKT - DT cho một số hạng mục của dự án (có yêu cầu thực hiện trước), đảm bảo 1 dự án không quá 2 lần lập hồ sơ TKKT - DT và sau khi thực hiện được 30% tổng mức đầu tư phải có hồ sơ TKKT-TDT được người có thẩm quyền phê duyệt.
Dự án nhóm B và nhóm A: Được phép lập hồ sơ TKKT -TDT cho một số hạng mục của dự án (có yêu cầu thực hiện trước), đảm bảo 1 dự án không quá 3 lần lập hồ sơ TKKT- DT và sau khi thực hiện được 30% tổng mức đầu tư phải có hồ sơ TKKT - TDT được người có thẩm quyền phê duyệt.
2. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ TKKT - TDT
a) Các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư:
- Dự án đầu tư nhóm A: Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hồ sơ TKKT-TDT các công trình (hạng mục công trình) của dự án sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ Xây dựng hoặc các Bộ có xây dựng chuyên ngành đối với dự án có nội dung kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
- Dự án đầu tư nhóm B. C: Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hồ sơ TKKT-TDT các cống trình (hạng mục công trình) của dự án sau khi đã được các cơ quan tham mưu báo cáo thẩm định bằng văn bản:
+ Sở Xây dựng: Đối với các công trình (hạng mục công trình) xây dựng kiến trúc dân dụng, công nghiệp, hạ tầng đô thị và hệ thống cấp nước sạch đô thị.
+ Sở Giao thông vận tải: Đối với các công trình (hạng mục công trình) xây dựng giao thông (trừ giao thông đô thị), bến cảng.
+ Sở Nông nghiệp và PTNT: Đối với các công trình (hạng mục công trình) xây dựng cơ sở hạ tầng thủy lợi, thủy sản (đê, hồ, đập. kè, công, kênh, mương, thiết bị trạm bơm), nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và xây dựng cơ bản nông, lâm nghiệp.
+ Sở Công nghiệp: Đối với các công trình (hạng mục công trình) xây dựng công nghiệp cơ khí, dệt may, điện năng (đường dây, trạm biến áp) và khai thác mỏ.
+ Sở Bưu chính Viễn thông: Đối với các công trình (hạng mục công trình) xây dựng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
+ Sở Khoa học và Công nghệ: Đối với hồ sơ thiết kế - công nghệ của các hạng mục đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị ứng dụng công nghệ mới và chuyển giao công nghệ thuộc các dự án.
+ Công an tỉnh Nghệ An (Phòng cảnh sát PCCC): Đối với hồ sơ thiết kế của các hạng mục đảm bảo an toàn phòng, chống cháy - nổ thuộc các dự án.
+ Các Sở quản lý ngành và tương đương (Giáo dục, Y tế, Phát thanh truyền hình...) phối hợp với Sở Tài chính: Đối với hồ sơ dự toán của các hạng mục đầu tư mua sắm vật tư, hàng hóa, máy móc, trang thiết bị thuộc các dự án.
Trường hợp dự án bao gồm nhiều lĩnh vực xây dựng chuyên ngành: Tùy theo tính chất kỹ thuật chủ yếu của công trình và giá trị công trình trong tổng mức đầu tư dự án, lĩnh vực xây dựng chuyên ngành nào chiếm tỷ trọng (%)cao nhất trong tổng mức đầu tư thì giao Sở quản lý chuyên ngành đó chủ trì thẩm định, các sở quản lý chuyên ngành khác có trách nhiệm phối hợp thẩm định phần việc của mình bằng văn bản, (sau khi nhận được văn bản đề nghị phối hợp thẩm định của sở chủ trì thẩm định).
- Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền phê duyệt hồ sơ TKKT-TDT như sau:
+ Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành: Đối với các dự án đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng;
+ Các Sở quản lý ngành và tương đương (Giáo dục, Y tế, Phát thanh truyền hình,...) phối hợp với Sở Tài chính: Đối với các dự án đầu tư mua sắm vật tư, hàng hóa; máy móc, trang thiết bị có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng.
b) Các dự án đầu tư do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư:
- Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã phê duyệt hồ sơ TKKT-TDT các công trình của dự án sau khi đã được các cơ quan tham mưu thẩm định bằng văn bản. Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định ở cấp huyện là phòng quản lý xây dựng chuyên ngành trực thuộc UBND cấp huyện;
- Đối với dự án của cấp huyện mà tổ chức trực thuộc UBND huyện không đủ năng lực thẩm định và dự án của cấp xã không có cơ quàn tham mưu thẩm định thì UBND cấp huyện và cấp xã lập văn bản đề nghị sở có xây dựng chuyên ngành thẩm định hoặc thuê tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân và đảm bảo điều kiện năng lực hoạt động xây dựng (không phải là cơ quan tư vấn lập hồ sơ TKKT-TDT) tư vấn thẩm định để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ TKKT-TDT.
c) Các dự án đầu tư do người có thẩm quyền của doanh nghiệp (Chủ tịch HĐQT, Giám đốc hoặc người được ủy quyền) quyết định đầu tư; Người có thẩm quyền của doanh nghiệp sử dụng các tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc thuê các tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân đảm bảo điều kiện năng lực hoạt động xây dựng (không phải là cơ quan tư vấn lập hồ sơ TKKT-TDT) tư vấn thẩm định để phê duyệt hồ sơ TKKT-TDT.
3. Giao các sở có xây dựng chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò công khai quy trình, hồ sơ thủ tục, thời gian thẩm định và phê duyệt hồ sơ TKKT-TDT theo đúng quy định của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng của Chính phủ và các quy định tại quyết định này.